MỚI CẬP NHẬT

Account for là gì? Cấu trúc và cách dùng đúng chuẩn của Account for

Account for là cụm động từ, nghĩa là muốn giải thích cho một lí do, một vấn đề bất kỳ, cấu trúc đi và cách dùng Account for và kèm bài tập áp dụng có đáp án.

Bạn có bao giờ thắc mắc Account for là gì? Cấu trúc đi kèm với Account for là gì, có từ đồng nghĩa với nó không? Hôm nay hãy cùng hoctienganhnhanh.vn trả lời những câu hỏi trên qua bài viết dưới đây nhé!

Account for là gì?

Định nghĩa và cấu tạo của từ Account for

Account for được biết đến là một cụm từ cố định trong tiếng Anh (hay còn gọi là phrasal verb), Account for có nghĩa là muốn giải thích cho một lí do nào đó, Account for được hình thành nên bởi 2 thành phần: động từ “account” và giới từ “for”.

Bật mí cho bạn biết một điều thú vị là động từ account chỉ có một cụm từ là “Account for” mà thôi. Ta hãy cùng tìm hiểu cấu tạo của cụm từ “Account for” nhé!

Từ thứ nhất: Account

Account được biết đến là một động từ, phát âm là: /əˈkaʊnt/. Nó có nghĩa là “nghĩ về ai đó theo một cách xác định.”

Ví dụ: Jim was accounted as the most important player of the season by his teammates, he scored more than forty goals in total and hit the net at least two times in every match.

=> Đồng đội coi Jim là cầu thủ xuất sắc nhất của mùa giải, anh ấy ghi tổng cộng hơn bốn mươi bàn thắng và ghi bàn vào lưới đối thủ ít nhất hai lần mỗi trận đấu.

Từ thứ 2: For

For được biết đến với vai trò là một giới từ, có 2 cách phát âm như sau: phát âm nặng là /fɔːr/ và phát âm nhẹ hơn là /fər/ hoặc /fɚ/.

Từ này thường được đứng giữa hai danh từ, được dùng để chỉ dự định hoặc mục đích của sự vật, sự việc được nhắc đến trong câu.

Từ “For” mang ý nghĩa là được để dành cho, có mục đích cho việc gì.

Ví dụ: Congratulations my best friend! After all the hard work you finally won the contest, and there’s come the prize for you. → Chúc mừng bạn thân nhất của tôi! Sau bao cố gắng nỗ lực cuối cùng cậu cũng thắng cuộc thi rồi đó, và giải thưởng dành cho cậu đang tới đấy!

Ngoài ra, ta còn sử dụng “Account for” để giải thích hay chứng minh một điều gì đó. Hoặc chúng ta có thể dùng “Account for” để chỉ việc chiếm hoặc giữ bao nhiêu phần trăm (%).

Ví dụ: Mart was unable to account for the mistake. (Mary đã không thể giải thích cho những sai lầm của mình.)

Cấu trúc và cách sử dụng Account for đúng chuẩn

Cấu trúc và cách dùng của Account for đúng chuẩn

Hãy cùng hoctienganhnhanh.vn tiếp tục tìm hiểu tiếp cấu trúc và cách dùng của cụm từ “Account for” nhé!

Cấu trúc: “Account for something”

Cấu trúc To be the explanation or cause of something được dùng để giải thích hoặc nói về nguyên nhân nào đó.

Ví dụ: The bad weather may have accounted for the storms. (Thời tiết xấu có lẽ do bởi những cơn bão).

Cấu trúc “Account for sth” dùng để đưa ra một lời giải thích về điều gì đó.

Ví dụ: Tom was unable to account for the mistake. (Tom không thể đưa ra lời giải thích cho lỗi lầm của mình).

Cấu trúc “To be a particular amount or part of something” được dùng để nói một khối lượng riêng biệt hoặc một phần nào đó.

Ví dụ: The French market accounts for 21% of the company’s revenue. (Thị phần Pháp chiếm tới 21% doanh thu của công ty).

Cấu trúc: “Account for somebody/ something”

Cấu trúc này dùng để chỉ nơi một người nào đó hoặc một thứ gì đó là hoặc một điều gì xảy ra với họ, đặc biệt sau một tai nạn.

Ví dụ:

  • How does John account for the difference here? (John giải thích sự khác nhau ở đây như thế nào).
  • They left early to get Ha Noi on time, but they couldn’t have accounted for that fortune. (Họ rời đi để đến Hà Nội đúng giờ, nhưng họ không thể giải thích được lý do cho vụ tai nạn đó).

Cấu trúc: “To defeat or destroy somebody/ something” có nghĩa là đánh bại hoặc phá hủy một cái gì đó.

Ví dụ: Our anti-aircraft guns accounted for six enemy bombers. (Pháo cao xạ của ta bắn hạ 6 máy bay ném bom của địch.)

Note: Thành ngữ có “Account for”: There is no accounting for taste. => Thành ngữ này thường được sử dụng để nói việc không có khả năng để biết được ai giống người nào đó hoặc thứ gì đó mà bạn không thích.

Ví dụ: Mary seems to like you. “well-there's no accounting for taste!

Cách sử dụng khác của Account for bạn cần biết

Cách sử dụng khác của Account for bạn cần biết

Được dùng trong thể dục, thể thao ám chỉ đến việc bắn được hạ được bao nhiêu.

Ví dụ: He alone accounted for a score of birds. (Một mình anh ấy cũng đã bắn được những hai mươi con chim.)

Được dùng để ghi chép lại số tiền đã được chi tiêu như thế nào. (ví dụ như việc sử dụng, thanh toán, tính toán tiền nong).

Ví dụ:

  • The job of the treasurer is to account for every penny that is earned or spent. (Công việc của thủ quỹ là phải tính toán lại từng đồng kiếm được hoặc chi tiêu.)
  • Has that sum been accounted for? (Số tiền đó đã được đem sử dụng vào việc gì chưa?)

Dùng để xác định hoặc tìm ra thứ gì đó hoặc ai đó đang ở đâu.

Ví dụ:

  • Mary has accounted for every item that was missing. (Mary đã tìm ra tất cả các mục bị thiếu.)
  • All people who were working in the AB cinema have now been accounted for. (Tất cả những người đang làm việc ở rạp chiếu phim AB hiện giờ đã được tìm thấy.)
  • Everyone was accounted for after the earthquake. (Mọi người đều được tìm thấy sau trận động đất.)
  • Two days after the floods, more than 150 people had still to be accounted for. (Hai ngày sau lũ quét, hơn 150 người vẫn được tìm thấy.)

Được dùng để xem xét những sự việc hoặc tình huống cụ thể khi bạn đang đưa ra một quyết định nào đó, đặc biệt khi bạn đang tính toán giá cả của một thứ gì đó.

Ví dụ: The cost of the Phu Quoc tour was accounted for in the calculation of the cost of the service. (Chi phí chuyến du lịch Phú Quốc được xem xét trong dự định cho giá thành của dịch vụ.)

Account for đồng nghĩa với từ nào?

Account for đồng nghĩa với từ nào

Để làm đang dạng thêm vốn từ vựng tiếng Anh của mình, hoctienganhnhanh.vn tin chắc các bạn sẽ muốn biết thêm các từ đồng nghĩa với cụm từ phrasal verb account for.

Account for đồng nghĩa với từ Explan

Cấu trúc: To make clear the cause or reason of; account for: có nghĩa là giải thích, làm rõ nguyên nhân hoặc lý do của một sự việc nào đó.

Ví dụ: Jane is trying to explain to her boss the reason why she didn’t finish the essential assigned task, which led to the unsatisfaction of our client.

=>Jane đang cố gắng giải thích cho sếp lý do tại sao của cô ấy không hoàn thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu được giao, điều đó dẫn đến sự không hài lòng của khách hàng.

Account for đồng nghĩa với từ Clarify

Cấu trúc: To make something clear or easier to understand by giving more details or a simpler explanation: có nghĩa là giải thích cho thứ gì đó rõ ràng hơn hoặc dễ hiểu bằng cách đưa ra thêm chi tiết hoặc cách giải thích đơn giản hơn.

Ví dụ: It’s too easy to accuse and make judgment on the murderer. However the evidence is understandable, his motivation needs to be clarified.

=> Quá dễ để buộc tội và đưa ra phán quyết cho kẻ sát hại. Tuy nhiên chứng cứ là không thể phủ nhận nhưng động cơ của hắn cần phải được làm rõ.

Sự khác nhau giữa Account for và Explain

Sự khác nhau giữa Account for và Explain

Hiện nay có rất nhiều người học tiếng Anh nhầm lẫn “explain” và “account for” trong cả giao tiếp và viết. Bởi lẽ, mục đích dùng nghĩa của hai từ này là tương đối khác nhau. Tuy nhiên ta có thể khẳng định chắc chắn rằng đây là hai từ hoàn toàn khác nhau. Không phải từ đồng nghĩa tuyệt đối và đặc biệt không dùng thay thế cho nhau.

Sau đây sẽ là điểm khác nhau giữa ngữ điệu và hoàn cảnh của hai từ “explain” và “account for” để bạn nhận biết rõ ràng hơn.

Về ngữ cảnh

Đối với “account for” thường dùng ở những trường hợp tra hỏi, báo cáo từ người cấp thấp với người cấp cao hơn. Còn với “explain” dùng thoải mái hơn trong nhiều trường hợp kể cả người cùng cấp hoặc khác cấp bậc.

Về ngữ điệu nói

Từ “explain” có thể dùng với ngữ điệu nhẹ nhàng, không quá nhấn mạnh. Tuy nhiên đối với “account for”, người sử dụng cần lưu ý tuân thủ đúng nguyên tắc về tình huống. Giọng điệu thường dùng mang tính chắc chắn, có phần nghiêm chỉnh hơn.

Video có về Phrasal Verb “Account for”

Hocnhanhtienganh.vn giới thiệu với bạn video về cách sử dụng “Account for” trong tiếng Anh

Bài tập củng cố và đáp án

Chọn đáp án đúng để hoàn thành những câu sau:

1. Jim and Tom were unable to account ___ the error.

A. to

B. for

C. of

2. If we take into account ___ something, we consider it when we are thinking about a state or deciding what to do.

A. of

B. for

C. on

3. Me and my friend are unable to go ___ account of heavy rain.

A. on

B. of

C. to

4. We have to give the police an account ___ what we saw the night of the theft.

A. to

B. for

C. of

5. ___ all accounts, Dang Nang is a city that’s easy to fall in love with.

A. to

B. by

C. for

Đáp án

  1. B

  2. B

  3. A

  4. B

  5. B

Lời kết

Bài viết trên đây nói về chủ đề “Account for” là gì? Cung cấp cách dùng, cấu trúc hơn nữa còn mở rộng về từ đồng nghĩa của “Account for”. Hoctienganhnhanh.vn hy vọng với những thông tin hữu ích qua bài viết trên sẽ giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn và đạt hiệu quả cao! Bạn đừng quên ghé thăm website của hoctienganhnhanh.vn để có thêm kiến thức ngữ pháp bổ ích mỗi ngày nhé!

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com
Top