MỚI CẬP NHẬT

Already là thì gì? 3 cách dùng already trong các thì tiếng Anh

Already nghĩa là việc gì đó đã thực hiện rồi, xong rồi. Already thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành và nhiều thì khác.

Already có nghĩa là đã rồi, xong rồi thường được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense). Tuy nhiên, người học tiếng Anh trên website hoctienganhnhanh.vn còn được chia sẻ thêm nhiều thông tin khác liên quan đến already. Hãy cùng hoctienganhnhanh.vn tìm hiểu về already trong bài viết chuyên mục ngày hôm nay.

Already là thì gì?

Already nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Already nghĩa là đã rồi, đã làm xong việc gì đó trong thời điểm hiện tại. Cách phiên âm của trạng từ chỉ thời gian already là /ɔːlˈred.i/ theo cả hai giọng Anh và Mỹ.

Already là một trong những dấu hiệu nhận biết (signal words) thì hiện tại hoàn thành đơn giản cùng với các trạng từ khác như yet, ever, never, still,... Vị trí đứng của already trong câu thường đứng giữa modal verb (have/has) và động từ chính.

Ví dụ:

  • My son has already finished dinner. (Con trai của tôi vừa mới ăn tối xong).
  • Tuy nhiên trong từ điển Cambridge, already còn được sử dụng để nhấn mạnh một sự việc, hiện tượng hoàn thành trước khi một sự việc, hiện tượng khác xảy ra.

Ví dụ: She has already cooked the meals before all her friends come home. (Cô ấy vừa mới vừa nấu nướng xong trước khi bạn bè của cô ấy đến nhà).

Cách dùng trạng từ already trong thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect Tense

Sử dụng already trong Present Perfect Tense

Khi nhắc đến trạng từ chỉ thời gian already, chúng ta nghĩ ngay đến thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense). Đặc biệt là khi muốn diễn tả về hành động, sự việc trước một thời điểm trong hiện tại hay hành động xảy ra trước, sớm hơn dự định.

Already trong thể khẳng định của thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S + has/have + already + past participle + O

Ví dụ: He has already bought Christmas cards. (Anh ấy đã mua xong những tấm thiệp Giáng sinh).

Thể phủ định của Present Perfect Tense với already

Cấu trúc: S + has/have + not + already + V2/Past participle + O

Ví dụ: Tim hasn't already mentioned the prices of that food. (Tim đã không chú ý đến giá cả của món ăn đó).

Thể nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành với already

Cấu trúc: Has/have + S + already + /Past participle + O?

Ví dụ: Have they already eaten that cake? (Họ đã ăn xong cái bánh đó chưa?)

WH questions với Present Perfect Tense với already

Cấu trúc: What/Where/When/Why + has/have + S + already + V2/Past participle + O?

Ví dụ: Why has she come already to theater? (Tại sao cô ấy còn chưa đến rạp hát?)

Các vai trò khác của từ already trong tiếng Anh

Một vài cách dùng already khác trong tiếng Anh

Để mở rộng thêm những vấn đề liên quan đến trạng từ chỉ thời gian already, chúng ta có thể liên hệ với cách sử dụng already trong thì hiện tại đơn và quá khứ đơn.

Already với Past Perfect và Simple Past Tense

Khi muốn nói về cách sự việc hành động đã hoàn thành trước các sự việc và hành động khác diễn ra trong quá khứ. Chúng ta sử dụng trạng từ chỉ thời gian already trong thì quá khứ hoàn thành hoặc thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: S + V2/ past participle + O + already

Ví dụ:

  • Our children received that present already when we came home from work. (Con cái của chúng tôi đã nhận được món quà khi chúng tôi quay về nhà).
  • Daisy had been at that party already when he recognized her in the crowd. (Daisy đã ở bữa tiệc rồi khi anh ấy nhận ra cô ấy trong đám đông).

Vị trí already ở cuối câu

Cấu trúc: S + V + O + already

Nhằm diễn đạt hay nhấn mạnh thái độ bất ngờ về sự việc hành động hoàn thành trước dự kiến. Đây là một trong những cách diễn đạt rất bình thường ở Anh Quốc.

Ví dụ:

  • It's Saturday already! (Hôm nay là thứ Bảy rồi!).
  • Have you invited him already? (Em đã mời cậu ấy rồi chưa?).

Phân biệt các signal words already, yet, still, just trong tiếng Anh

Phân biệt các signal words trong tiếng Anh

Có thể nói đây là những từ nhận biết thường thấy trong thì hiện tại hoàn thành có vị trí và cách dùng khác nhau. Người học tiếng Anh cần nắm vững cách dùng và những ví dụ minh họa của các signal words này.

Loại signal words

Vị trí trong câu

Cách sử dụng

Ví dụ minh họa

Already

Đầu câu, giữa trợ động từ và động từ chính, cuối câu

Diễn tả hành động đã kết thúc đã hoàn thành trong thời điểm hiện tại.

Jim has already gone back home once, last September. (Jim đã quay về quê một lần, tháng 9 trước).

Yet

Cuối câu và sau động từ chính trong câu

Người Anh thường sử dụng yet trong thể phủ định nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành.

It's time for lunch. Is everything ready yet? (Giờ cơm trưa đến rồi. Mọi thứ đã sẵn sàng chưa?)

Still

Đứng trước động từ trong câu, cuối câu.

Để diễn tả những sự việc hiện tượng vẫn còn diễn ra, chưa có sự thay đổi nào.

Your kids are still stubborn. (Con cái của bạn vẫn còn bướng bỉnh).

Just

Đứng giữa trợ động từ và động từ chính

Diễn tả một hành động sự việc vừa mới xảy ra gần đây mang tính chất chính xác hoàn toàn

You have just closed the door. (Bạn vừa mới đóng cửa cách đây không lâu).

Video hội thoại diễn đạt trạng từ already ở thì Present Perfect Tense

Trong đoạn video liên quan đến trạng từ already được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày của người bản xứ giúp cho người học tiếng Anh trực tuyến có thể nắm bắt được việc trao đổi thông tin về các sự việc hành động đã hoàn thành ở thời điểm hiện tại như thế nào?

Bài hát diễn tả những điều liên quan đến already

Người học tiếng Anh trên website hoctienganhnhanh.vn không chỉ nắm vững những kiến thức tổng hợp về cách sử dụng already, họ còn được hiểu biết hơn về cách sử dụng already trong các bài hát.

Một đoạn hội thoại không có video liên quan already

Cuộc trò chuyện giữa Jimmy và Linda về các sinh hoạt hằng ngày tại thư viện của trường học. Chúng ta hãy theo dõi họ trò chuyện như thế nào?

Jimmy: Good afternoon, Linda. (Chào buổi trưa, Linda)

Linda: Hey, good afternoon, Jimmy. (Chào buổi trưa, Jimmy).

Jimmy: Have you had your lunch? (Em đã ăn trưa chưa?)

Linda: No, I haven't. (Chưa)

Jimmy: Let's eat. (Đi ăn thôi)

Linda: But I have already finished my taste from Mr. Peter. I have to submit it today. (Nhưng tôi cần phải hoàn thành nhiệm vụ của giáo sư Peter. Tôi phải nộp bài hôm nay).

Jimmy: No worries. I have already finished it. I'm going to help you after eating. Come on! (Đừng có lo lắng quá. Tôi làm xong rồi. Tôi sẽ giúp bạn sau khi ăn cơm trưa. Đi thôi).

Linda: But I haven't felt hungry now. (Nhưng tôi không thấy đói bụng).

Jimmy: Hey, you need to eat. Your body needs energy to finish all the tasks. (Nè, bạn cần phải ăn để cho cơ thể có năng lượng hoạt động nữa chứ).

Linda: But I…(Nhưng tôi…)

Jimmy: It's my treat. No worries about money. I have just received money from Mr. Taylor as my reward on the Math Olympiad. (Tôi bao nha. Đừng lo lắng về tiền bạc. Tôi đã nhận được học bổng kỳ thi Toán).

Linda: You won the Math Olympiad? How clever you are! (Bạn đoạt giải toán Olympic hả? Bạn thật là thông minh).

Jimmy: Thank you. So do you want to have lunch with me? (Cảm ơn nhé. Vậy bạn có đi ăn trưa với tôi không?)

Linda: Ok then, but promise me to help me after eating, okay? (Đồng ý. Nhưng bạn hứa phải giúp tôi sau khi ăn cơm xong nhé).

Jimmy: Never mind. (Không sao cả).

Lưu ý khi sử dụng already trong tiếng Anh

- Các signal words xuất hiện giúp người học tiếng Anh nhận diện đúng thì trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên các từ nhận diện như already và yet lại mang hai ý nghĩa đối lập. Trong khi trạng từ already được dùng để khẳng định các sự việc đã hoàn thành thì trạng từ yet mang ý nghĩa nghi vấn trong các câu hỏi nhiều hơn.

- Không đặt trạng từ already ở vị trí giữa động từ chính và tân ngữ bổ nghĩa. Already chỉ đứng giữa trợ động từ và động từ chính.

Ví dụ: My mother has already done housework. (Mẹ của tôi đã làm xong việc nhà).

Phần bài tập và đáp án liên quan đến already là thì gì?

Hãy chia đúng thì của signal words already của những động từ trong các câu sau đây:

1. You already (take) that money?

2. She hates that film. Because she (already see) it.

3. It (be) Monday already. Seriously?

4. I tried to explain the lesson 3 times. You (get already)?

5. Stop! She (already dead).

Đáp án:

  1. You have already taken that money.

  2. She hates that film. Because she has already seen it.

  3. It's Monday. Seriously?

  4. I tried to explain the lesson 3 times. Have you already got it?

  5. Stop! She is already dead.

Lời kết

Có thể nói signal words already được sử dụng khá phổ biến trong thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn. Người học tiếng Anh trên website hoctienganhnhanh.vn nên chú ý đến cách sử dụng và vị trí của trạng từ already trong cấu trúc câu tiếng Anh.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express, Link nha cai uy tin, Link 6686 bet, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link rakhoi, Link caheo, Link mitom, Link saoke, Link vaoroi, Link cakhiatv, Link 90phut, Link socolive, Link xoivotv, Link cakhia, Link vebo, Link xoilac, Link xoilactv, Link xoilac tv, Link xôi lạc tv, Link xoi lac tv, Link xem bóng đá, Link trực tiếp bóng đá, Link xem bong da, Link xem bong da, Link truc tiep bong da, Link xem bóng đá trực tiếp, Link bancah5, trang cá độ bóng đá, trang cá cược bóng đá, trang ca do bong da, trực tiếp bóng đá, xoilac tv, rakhoi tv, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, mitom tv, truc tiep bong da, xem trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá hôm nay, 90phut trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, vaoroitv, xôi lạc, saoke tv, top 10 nhà cái uy tín, nhà cái uy tín, nha cai uy tin, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, truc tiep bong da, xem bong da, caheo, socolive, xem bong da, xem bóng đá trực tuyến,
Top