MỚI CẬP NHẬT

As far as là gì? Cách sử dụng thành ngữ as far as trong tiếng anh

Cụm từ as far as có nghĩa là “theo như”, “xa như”, đây là cụm từ phổ biến trong ngữ pháp tiếng Anh, cách dùng và cấu trúc as far as dễ hiểu nhất.

Cấu trúc as far as có nhiều cách sử dụng khác nhau, cụm từ này rất phổ biến trong giao tiếp và ngữ pháp tiếng anh. Vì thế, trong bài học hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn cách sử dụng của cấu trúc. Hy vọng bài viết này của hoctienganhnhanh có thể cung cấp cho các bạn nhiều kiến thức để hiểu rõ hơn về cụm từ này. Hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

As far as nghĩa là gì?

As far as là gì?

As far as là một cụm từ được sử dụng để diễn đạt ý nghĩa “theo như”, “dựa theo”, “ xa như”. Cụm từ này thường được đặt ở đầu câu để chỉ mức độ của một việc gì đó nhằm đưa ra ý kiến và quan điểm của người nói. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp as far as còn được đặt ở giữa câu.

Ví dụ:

  • As far as I know, Hung resigned from his position as deputy director last week. (Theo những gì tôi biết, Hùng đã từ chức phó giám đốc vào tuần trước.)
  • As far as I can see, this is a small mistake. (Theo như tôi thấy, đây là một sai lầm nhỏ.)

Cấu trúc của thành ngữ as far as

Các dạng cấu trúc của As far as

Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn đọc các cấu trúc As far as thường được nhiều người học tiếng Anh sử dụng.

As far as đi cùng danh từ, mệnh đề

Bạn có thể sử dụng cụm từ này như một sự kết nối trong câu. Tuy nhiên, bạn nên hạn chế sử dụng cụm từ as far as với chức năng như một liên từ.

Ví dụ: As far as I can see, it has 9 problems. (Theo tôi thấy thì nó có 9 vấn đề.)

As far as đi cùng động từ

Công thức của as far as khi đi cùng động từ là: As far as + something/ somebody + to be + V

Một số động từ đi cùng as far as như: see, believe,think, aware…

Ví dụ: As far as I think, the situation will worsen if we don't act immediately. (Theo như tôi nghĩ, tình hình sẽ trở nên tồi tệ hơn nếu chúng ta không hành động ngay lập tức.)

Cách sử dụng của thành ngữ As far as

As far as là cụm từ có nhiều nghĩa nhưng theo định nghĩa của từ điển Cambridge thì thường được áp dụng trong 3 trường hợp sau:

Dùng as far as khi chỉ giới hạn về địa điểm:

As far as ở trường hợp này có thể sử dụng để nói về 1 địa điểm cụ thể đã được đề cập trước đó. Và lúc này as far as sẽ mang các ý nghĩa như “tới”, “tận”, “”,...

Công thức: S + V + as far as + N

Ví dụ:

  • We cycle as far as the road with two rows of pine trees in DaLat. (Chúng tôi đạp xe đến tận con đường có hai hàng cây thông ở Đà Lạt.)
  • She walked as far as the gate. (Cô ấy đi bộ đến chỗ cái cổng.)

Dùng as far as để nói về khoảng cách:

Ở tình huống này chúng ta sẽ sử dụng as far as để so sánh giữa hai chủ thể hoặc hai đối tượng có liên quan đến khoảng cách. Ở trường hợp này as far as mang ý nghĩa như “xa như”, “xa bằng”...

Ví dụ:

  • Tom can’t jog as far as his friend. (Tom không thể chạy bộ xa như bạn của anh ấy.)
  • The distance from your house to school is not as far as my house. (Khoảng cách từ nhà bạn đến trường không xa bằng nhà tôi.)

Dùng as far as để chỉ giới hạn, phạm vi quan điểm:

Đây là cách sử dụng phổ biến nhất của cụm từ as far as, và ở đây as far as sẽ được dùng để nói về một phạm vi hay một mức độ của một sự việc nào đó trong câu. Ở tình huống này, as far as được dùng để diễn đạt ý nghĩa “theo như”.

Công thức: As far as S + V, clause (mệnh đề)

Ví dụ:

  • As far as I can remember, this is the second time we've met. (Theo như tôi có thể nhớ, đây là lần thứ ba chúng ta gặp nhau.)
  • As far as they are informed, they have 8 days to complete this project. (Theo như họ được thông báo, họ có 8 ngày để hoàn thành dự án này.)

Một số cụm từ có liên quan đến as far as

Ngoài những trường hợp trên thành ngữ as far as còn có thể kết hợp với những cụm từ khác, chúng thường đứng sau as far as và được sử dụng rất phổ biến. Sau đây là những cụm từ được kết hợp đó:

As far as it goes:

Ý nghĩa: Cụm từ có nghĩa là tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa.

Ví dụ:

  • She pushed it as far as it goes. (Cô ấy đã đẩy nó đi xa nhất có thể.)
  • It’s a good apartment as far as it goes. (Căn hộ này là căn tốt nhất rồi.)

As far as I’m concerned:

Ý nghĩa: Cụm từ có nghĩa là theo quan điểm của tôi.

Ví dụ:

  • As far as I’m concerned, this method is feasible.(Theo quan điểm của tôi, phương pháp này là khả thi.)
  • As far as his concerned, it’s a mistake. (Theo quan điểm của anh ấy, đây là một lỗi lầm.)

As far as I can see:

Ý nghĩa: Cụm từ này có nghĩa là theo như tôi thấy.

Ví dụ:

  • As far as I can see, you shouldn’t overreact in that situation.(Theo như tôi thấy, bạn không nên phản ứng thái quá trong tình huống đó.)
  • As far as I can see, you should study hard. (Theo như tôi thấy, bạn nên học hành chăm chỉ.)

Một số cụm từ đồng nghĩa với as far as:

Ngoài thành ngữ as far as, bạn có thể sử dụng một số cụm từ có ý nghĩa tương tự để thay thế trong một vài trường hợp. Một số từ có thể thay thế như là: such as, as, seem like, according to…

Ví dụ:

  • As I know, She can’t finish this job this afternoon as promised. (Theo tôi biết, cô ấy không thể hoàn thành công việc này vào chiều nay như đã hứa.)
  • According to a government announcement, personal income tax will be reduced by 2% from next year. (Theo thông báo của chính phủ, thuế thu nhập cá nhân sẽ giảm 2% từ năm sau.)

Video bài giảng về cấu trúc as far as trong tiếng Anh

Để hiểu rõ hơn về as far as bạn có thể xem thêm video:

Bài tập ôn luyện cho cấu trúc as far as:

Chọn đáp án đúng cho các câu sau:

1. “AFA” là viết tắt của cụm từ nào sau đây:

A. As fun as

B. As fast as

C. As far as

2. As … as I know, she didn’t come to class yesterday.

A. Well

B. Far

C. Long

3 … I know, she didn’t want to keep it a secret anymore.

A. As well as

B. As far as

C. As early as

4. Alex can sing _______ playing football.

A. as well as

B. as far as

C. as soon as

5. This new computer works as far as it …

A.Going

B. Goes

C. Went

6. As far as I … , we should not let Lam do it by herself.

A. Am concerning

B. Concerned

C. Am concerned

7. “As far as I know” mang ý nghĩa nào sau đây:

A. In my opinion

B. If I know

C. To my knowledge

8.The motorbike moves … the river.

A. As long as

B. As far as

C.As much as

Đáp án:

1.C

2.B

3.B

4.B

5.B

6.C

7.A

8.B

Qua bài viết trên hoctienganhnhanh.vn đã tổng hợp cho bạn tất cả các kiến thức và cách sử dụng của thành ngữ as far as. Sau khi đọc bài viết ắt hẳn bạn đã biết được as far as là gì? Cùng với sự thông dụng của nó trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình khởi đầu học tiếng Anh của mình.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Involved đi với giới từ gì? Involved in và involved with có gì khác nhau?

Involved đi với giới từ gì? Involved in và involved with có gì khác nhau?

Involved đi với giới từ in và with. Nghĩa của involved là bao gồm, kéo…

Quá khứ của have là gì? Chia động từ have thế nào cho đúng?

Quá khứ của have là gì? Chia động từ have thế nào cho đúng?

Quá khứ của have dù cho ở dạng quá khứ đơn hay quá khứ phân…

Quá khứ của heave là gì? Chia động từ heave cực đơn giản

Quá khứ của heave là gì? Chia động từ heave cực đơn giản

Quá khứ của heave ở dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều…

Thì hiện tại đơn ( Present simple): Quy tắc, công thức và cách dùng

Thì hiện tại đơn ( Present simple): Quy tắc, công thức và cách dùng

Khái niệm thì hiện tại đơn, cách nhận biết và phân chia cấu trúc Present…

Top