MỚI CẬP NHẬT

Cách dùng have, has, had siêu chuẩn trong tiếng Anh

Cách dùng have, has, had trong cấu trúc câu ngữ pháp tiếng Anh. Have và has có dạng quá khứ là had, từ này được sử dụng ở một số chức năng trong câu.

Nắm vũng cách dùng trợ động từ have, has, had trong khi nói và viết tiếng Anh, giúp cho người nghe hay người đọc đánh giá cao trình độ tiếng Anh của bạn, mặc dù có cách viết tương tự nhau nhưng về cách dùng của ba trợ động từ này hoàn toàn khác biệt. Hãy cùng hoctienganhnhanh tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Have/has/had là gì?

Have/has/had là gì trong tiếng Anh?

Bảng tổng hợp các dạng hiện tại, quá khứ và quá khứ phân từ của 3 động từ have/has/had:

Subject

I

You (số ít)

He/she/it

We

You (số nhiều)

They

Present

have

have

has

have

have

have

Past

had

had

had

had

had

had

Past participle

had

had

had

had

had

had

Đây là 3 trợ động từ có ý nghĩa là "có, sở hữu, mối quan hệ nào đó…" trong tiếng Việt. Tuy nhiên, động từ "have" được chia thành động từ has, had tùy theo chủ ngữ trong cấu trúc câu ngữ pháp tiếng Anh. Trong thì hiện tại hoàn thành trợ động từ have được sử dụng với chủ từ là ngôi thứ ba số nhiều.

Ví dụ:

  • We have a nice house. (Chúng tôi có một ngôi nhà đẹp).
  • They have finished the final test in 2 weeks. (Chúng nó vừa làm bài kiểm tra cuối kì khoảng 2 tuần).

Đối với động từ has được sử dụng trong thì hiện tại đơn hay hiện tại hoàn thành cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ:

  • She has 3 kids. (Cô thấy có 3 đứa con).
  • Mary has just graduated from university in December 2022. (Mary mới tốt nghiệp đại học trong tháng 9 năm 2022).

Còn trợ động từ had là dạng động từ To have chia ở thì quá khứ được sử dụng cho tất cả các ngôi trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • Tom had a new book. (Tom đã có một cuốn sách mới).
  • They had been going to the theater by the time you arrived home. (Họ đã đi xem kịch trước khi bạn về đến nhà).

Cách sử dụng have/has/had trong ngữ pháp tiếng Anh

Học cách dùng have/has/had đúng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh

Người học tiếng Anh trên website hoctienganhnhanh.vn được chia sẻ bài viết tổng hợp về cách sử dụng của 3 trợ động từ have/has/had một cách chi tiết kèm ví dụ minh họa giúp cho bạn có thể hiểu thêm về cách sử dụng những động từ trong ngữ pháp tiếng Anh.

Sử dụng động từ Have

Khi đó đến một động từ thì người Anh thường chú trọng đến vai trò của động từ đó được chia với các thì tương ứng như thế nào?

  • Động từ thường Have mang ý nghĩa là sở hữu có được sử dụng ở thì hiện tại đơn cho các chủ từ là ngôi thứ hai số nhiều như I, we, they, you.

Ví dụ: I have breakfast at 6 o'clock every morning. (Tôi ăn sáng lúc 6 giờ sáng hàng ngày).

We have a headache when it's too hot. (Chúng tôi bị đau đầu khi trời quá nóng).

  • Động từ have mang ý nghĩa cho phép hay mong muốn ai đó làm gì cho bạn.

Cấu trúc: S + have + someone to do something hoặc S + have + something done.

Ví dụ: My mother have him clean the floor. (Mẹ của tôi yêu cầu anh ấy lau sàn nhà).

  • Trợ động từ Have: được sử dụng trong câu chủ động và câu bị động trong thì hiện tại hoàn thành, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho chủ ngữ dạng số nhiều.

Ví dụ: They have lived in France for 20 years. (Họ đã sống ở Pháp 20 năm rồi).

  • Động từ khiếm khuyết Have to = must

Ý nghĩa của động từ have to là phải bắt buộc phải làm theo bổn phận đồng nghĩa với trợ động từ must. Tuy nhiên "have to" mang hàm ý nhẹ nhàng hơn.

Ví dụ: You have to brush your teeth before going to bed, darling. (Con nên đánh răng trước khi đi ngủ).

Sử dụng động từ has

Tương tự như động từ have, vai trò của động từ has cũng là một loại động từ thường - ordinary verbs, trợ động từ và động từ khiếm khuyết - auxiliary verb sử dụng cho chủ từ ở ngôi thứ ba số ít. Đặc biệt là người học tiếng Anh nên chú ý đến cách sử dụng động từ has phù hợp với danh từ đếm được số ít và danh từ không đếm được.

  • Động từ thường Has: chỉ sự sở hữu, mắc bệnh… của ngôi thứ ba.

Ví dụ: He has 2 dogs and 3 cats. (Anh ấy có 2 con chó và 3 con mèo).

  • Trợ động từ Has: được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành cho ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ: She has become a famous singer since 2021. (Cô ấy trở thành ca sĩ nổi tiếng từ năm 2021).

  • Động từ khiếm khuyết Has: mang ý nghĩa là phải hoặc nên làm gì đó trong thời điểm hiện tại.

Ví dụ: He has to do exercise before eating breakfast. (Anh ấy phải tập thể dục trước khi ăn sáng).

Sử dụng động từ Had

  • Had ở dạng quá khứ của hai động từ have và has nên sử dụng được cho tất cả các chủ từ số ít và số nhiều trong câu.

Ví dụ: We had 3 dogs in 2022. (Năm 2022, chúng tôi có ba con chó).

  • Trợ động từ Had trong thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ở tả dạng chủ động và bị động để diễn tả những hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: She had finished all document before her boss came back to office. (Cô thấy xử lý hết đóng tài liệu trước khi ông chủ quay lại văn phòng).

  • Động từ khiếm khuyết Had better: mang ý nghĩa khuyên nhủ ai đó về việc gì tốt nhất.

Cấu trúc: S + had better + bare infinitive

Ví dụ: You had better go to the hospital as soon as possible. (Em nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt).

Video hội thoại diễn đạt các giao tiếp liên quan have/has/had

Để học tốt tiếng Anh bạn không chỉ học ngữ pháp và từ vựng mà còn phải tiếp xúc với nhiều loại hình khác như video hay bài hát để có thể vận dụng và ghi nhớ những điều đã học sâu sắc hơn.

Bài hát diễn tả những điều liên quan đến have/has/had

Thông qua lời bài hát Good Time của Owl City và Carly Rae Jepsen, chúng ta được học cách dùng các động từ have/has/had ở các dạng khác nhau.

Một đoạn hội thoại không có video liên quan have/has/had

Trong đoạn văn giao tiếp của người anh sau đây có sử dụng 3 động từ have/has/had giúp cho người học tiếng Anh hiểu được cách sử dụng những động từ này hàng ngày để nói chuyện như thế nào?

Tom: Hey honey. I'm home. (Chào em. Anh về rồi nè)

Susan: Oh, Tom. Finally you're here. Why didn't you answer my calls? Where have you been? (Ồ, Cuối cùng anh cũng ở đây rồi. Tại sao anh không nghe điện thoại của em? Anh đã ở đâu?)

Tom: I'm sorry. I put my phone on silent mode so I was unaware of your calling. (Ồ, Anh xin lỗi. Anh để điện thoại ở chế độ im lặng nên không biết em gọi cho anh).

Susan: Not a second bae. Oh, you look like you're ready to drop. You should take a shower while I whip something really quick. (Không sao rồi. Anh trông rất mệt mỏi. Anh nên đi tắm, để em hâm đồ ăn lại nhanh lắm)

Tom: Thanks honey. I nearly died on my feet. (Đúng vậy em à. Anh rất là mệt).

Lưu ý khi sử dụng danh từ "have/has/had" trong tiếng Anh

- Khi muốn sử dụng động từ have hay has trong câu thì người học tiếng Anh cần phải xem xét chủ từ là ngôi thứ nhất hay ngôi thứ ba số ít hoặc số nhiều.

- Trong trường hợp chủ ngữ là tên riêng như Tom, Mary, Mrs Green, Australia… được xác định là ngôi thứ ba số ít sử dụng trợ động từ has. Nếu chủ ngữ có từ hai tên riêng trở lên được liên kết bằng "and" thì chúng ta sử dụng từ Have.

- Ở dạng phủ định hay nghi vấn thì các động từ thường như Have sử dụng trợ động từ Do, has sử dụng trợ động từ does, had sử dụng trợ động từ did.

Ví dụ 1: They have a new job.

-> They don't have a new job.

-> Do they have a new job?

Ví dụ 2: She has a beautiful cat.

-> She doesn't have a beautiful cat.

-> Does she have a beautiful cat?

Ví dụ 3: We had a wonderful trip to Europe last year.

-> We didn't have a wonderful trip to Europe last year.

-> Did we have a wonderful trip to Europe last year?

-Trong vai trò là trợ động từ và động từ khiếm khuyết thì have/has/had được sử dụng thêm "not" ở dạng phủ định. Còn dạng nghi vấn thì đảo ngữ 3 trợ động từ này để tạo thành câu hỏi.

Ví dụ 1: She has recently left Vietnam for 2 months.

-> She hasn't recently left Vietnam for 2 months.

-> Has she recently left Vietnam for 2 months?

Ví dụ 2: They have worked in that factory for 2 years.

-> They haven't worked in that factory for 2 years.

-> Have they worked in that factory for 2 years?

Ví dụ 3: We had come to their house before they left in 5 minutes.

-> We hadn't come to their house before they left in 5 minutes.

-> Had you come to their house before they left in 5 minutes?

Phần bài tập và đáp án liên quan đến have/has/had

Hãy lựa chọn những động từ have/has/had trong các câu sau đây theo đúng dạng cấu trúc:

1.Mary (have/has/had) a new technique in playing games.

2. They (have/has/had) their money stolen last month.

3. We (have/has/had) just gone swimming for 2 days.

4. She (have/has/had) lived in our neighborhood since 2010.

5. Tom (have/has/had) played football before his father came home.

Đáp án:

1. has

2. had

3. have

4. has

5. had

Lời kết:

Bài học về cách dùng have/has/had trong tiếng Anh được tổng hợp và chia sẻ trên website hoctienganhnhanh.vn, để người học tiếng Anh không bị nhầm lẫn trong cách sử dụng những động từ này trong các bài thi kiểm tra của mình. Hy vọng là bài viết đã chia sẻ những thông tin hữu ích giúp cho người học tiếng Anh ngày càng đạt được những trình độ cao hơn.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com
Top