MỚI CẬP NHẬT

Câu điều kiện là gì? Cách dùng các loại câu điều kiện trong tiếng Anh chuẩn

Câu điều kiện là gì? Phân loại, công thức, cách dùng câu điều kiện trong tiếng Anh, các hình thức đảo ngữ câu điều kiện và cấu trúc thay thế cho mệnh đề If trong tiếng Anh.

Trong các bài thi cũng như trong giao tiếp, câu điều kiện là một chủ điểm ngữ pháp trọng tâm nhưng lại có lượng kiến thức liên quan vô cùng đa dạng và phong phú, có tận 4 loại câu điều kiện tiếng Anh nhưng lại có rất nhiều các biến thể khác nhau, dễ gây khó khăn trong thi cử.

Vì vậy, hôm nay hoctienganhnhanh sẽ hệ thống lại một lần nữa những kiến thức cơ bản và mở rộng, để các bạn có thể sử dụng câu điều kiện một cách thành thạo nhất.

Câu điều kiện trong tiếng Anh nghĩa là gì?

Conditional sentences

Câu điều kiện trong tiếng Anh (Conditional sentences) là câu sử dụng cấu trúc Nếu - thì", để đưa ra một điều kiện cần có để một sự việc nào đó sẽ xảy ra.

Trong câu điều kiện luôn luôn có 2 mệnh đề: mệnh đề điều kiện - If clause và mệnh đề chính - Main clause: diễn tả diễn biến/ kết quả của sự việc hay hành động.

Hai mệnh đề này có thể ngăn cách nhau bởi dấu phẩy trong trường hợp mệnh đề chính đứng đầu câu và sử dụng dấu phẩy nếu câu điều kiện If đứng đầu câu.

Câu điều kiện được viết tắt là "If".

Example:

- If it doesn't rain, I will travel to Vung Tau with my family (Nếu trời không mưa, tôi sẽ đi du lịch Vũng Tàu cùng gia đình).

- If I had a lot of money I would buy a house (Nếu tôi có nhiều tiền tôi sẽ mua nhà).

- If I'm more beautiful, I'll compete for beauty pageants (Nếu tôi đẹp hơn tôi sẽ thi hoa hậu).

Trong đó:

- Câu thứ 1 và 3 là những câu nói về những điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai. Vì vậy, ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1.

- Câu thứ 2 là câu điều kiện nói về mong muốn không có thực trong quá khứ vì vậy ta dùng câu điều kiện loại 3.

Cách dùng các loại câu điều kiện tiếng Anh

Công thức câu điều kiện trong tiếng Anh thông dụng nhất

Ở phần này, hoctienganhnhanh.vn sẽ trình bày công thức câu điều kiện tiếng Anh, cách sử dụng của các câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 và câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện loại 0 (Conditional type 0)

Conditional type 0: Định nghĩa, cách dùng

Câu điều kiện loại 0 (Đk loại 0) là những câu nói điều kiện đúng và có thật ở hiện tại, được sử dụng để nói về những thói quen, chân lí, sự thật hiển nhiên đã được mọi người công nhận.

Công thức câu đk loại 0: If + S + V(s/ es), S + V(s/ es)

Ví dụ câu điều kiện loại 0:

  • Diễn tả những thói quen thường xuyên xảy ra nếu có điều kiện phù hợp

- If she's hungry, she faints (Nếu cô ấy đói thì cô ấy bị ngất xỉu).

- I usually go for a run every morning if the weather is good (Tôi thường chạy bộ vào mỗi sáng nếu thời tiết tốt).

  • Những chân lí hoặc một điều tất yếu sẽ xảy ra được mọi người công nhận

- If you don't eat rice, you're hungry (Nếu bạn không ăn cơm thì bạn đói).

- If you heat metal, it melts (Nếu bạn làm nóng kim loại, nó tan chảy).

  • Những lời đề nghị được giúp đỡ hoặc yêu cầu ai đó làm gì:

If you can play chess, teach me how to play (Nếu anh có thể chơi đánh cờ, anh hãy dạy tôi cách chơi).

Câu điều kiện loại 1 (Conditional type 1)

Conditional type 1: Định nghĩa, cách dùng

Câu điều kiện loại 1 (Đk loại 1) là câu nói về kết quả của sự việc nào đó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.

Công thức câu đk loại 1: If + S + V(s/ es), S + will (be) + V-inf

Trong công thức này:

- Ở mệnh đề If, động từ được chia ở dạng tobe hoặc thêm s/ es.

- Mệnh đề chính, will có thể thay thế bằng các động từ khiếm khuyết như can, should, might, may. Đối với lời nhờ giúp đỡ ta dùng can, may còn đối với lời đề nghị ta dùng should, dự đoán sự việc sẽ xảy ra ta dùng might.

- If có thể thay thế bởi từ When mà nghĩa không thay đổi

Ví dụ câu đk loại 1:

- If he is tired, his mother will cook porridge (Nếu anh ấy mệt thì mẹ anh ấy sẽ nấu cháo).

- If you break the rules, they will be very upset (Nếu bạn vi phạm nội quy thì họ sẽ rất khó chịu).

- If the vegetable does not fertilize enough, it will die (Nếu rau củ không bón đủ phân thì nó sẽ chết).

- When vegetables do not fertilize enough, they will die (Khi rau củ không bón đủ phân thì nó sẽ chết).

- If the manager calls you, you should go (Nếu anh quản lý gọi bạn thì bạn nên đi).

- If you drop that computer, it might break (Nếu anh làm rơi chiếc máy tính đó thì nó có thể bị vỡ).

- He may complete that puzzle if he has free time (Anh ấy có thể hoàn thành bộ xếp hình đó nếu anh ấy có thời gian rảnh).

Câu điều kiện loại 2 (Conditional type 2)

Conditional type 2: Định nghĩa, cách dùng

Câu điều kiện loại 2 (Đk loại 2) là câu dùng để nói về những sự việc không có thật ở hiện tại và kết quả không thể xảy ra trong tương lai

Công thức câu đk loại 2: If + S + V (Was/ were/ V2/ V-ed), S + Would/ could (not)+ V-inf
Hoặc là: If + Thì quá khứ đơn, S + Would/ could (not) + V-inf

Trong công thức này:

- Đối với mệnh đề câu điều kiện tiếng Anh loại 2 thì động từ được chia ở 2 dạng đó là động từ tobe hoặc V2/ V-ed.

- Mệnh đề chính được sử dụng would/ could như ở dạng quá khứ của will, được dùng để nói trong câu giả thuyết về sự việc không có ở hiện tại.

- Sau would/ could động từ thường giữ nguyên, không chia.

Ví dụ câu đk loại 2:

- If we knew her secret, we would have understood her (Nếu chúng tôi biết được bí mật của cô ấy thì chúng tôi đã hiểu cô ấy).

- If I were him, I wouldn't go to that party (Nếu tôi là anh ấy thì tôi sẽ không tham gia buổi tiệc đó).

- If I were the owner of the farm, I would give everyone some fruit (Nếu tôi là chủ trang trại, tôi sẽ cho mọi người một ít trái cây).

Câu điều kiện loại 3 (Conditional type 3)

Conditional type 3: : Định nghĩa, cách dùng

Câu điều kiện loại 3 (Đk loại 3) là câu dùng để diễn tả kết quả cho một sự việc nào đó nếu nó xảy ra trong quá khứ hay có thể hiểu là những sự việc đó đã không xảy ra ở quá khứ, như một lời tiếc nuối cho những gì đã xảy ra.

Công thức câu đk loại 3: If + S+ Had + V3/ V-ed, S+ Would/ could (not) + Have + V3/ V-ed

Trong công thức này:

- Mệnh đề If dùng thì quá khứ hoàn thành, còn mệnh đề chính lùi lại 2 thì.

- Động từ sử dụng trong mệnh đề này dùng ở dạng V-ed hoặc quá khứ phân từ V3.

Ví dụ câu đk loại 3:

- If she had worked harder she would have passed the civil service exam (Nếu cô ấy đã làm việc chăm chỉ hơn thì cô ấy đã vượt qua kỳ thi công chức).

- If it hadn't rained heavily, I would have been waiting for him on the Red River Bridge (Nếu trời không mưa lớn thì tôi đã có thể đợi anh ấy trên cầu sông Hồng).

Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed conditional sentences)

Mixed conditional sentences: Định nghĩa và cách dùng

Câu điều kiện hỗn hợp là câu dùng để diễn tả giả thuyết sự việc nào đó có thể xảy ra và đưa ra kết quả của sự việc/ hành động đó nhưng thực tế thì điều đó không xảy ra ở hiện tại, thường là sự kết hợp giữa sự việc và kết quả của sự việc.

Có 2 loại câu điều kiện trong tiếng Anh nói về sự kết hợp đó là:

Loại 1: Câu điều kiện hỗn hợp có sự kết hợp giữa 1 sự việc nào đó ở quá khứ và kết quả của sự việc đó ở hiện tại/ tương lai. Trong đó, mệnh đề if - sử dụng câu điều kiện loại 2 và mệnh đề chính - Main clause - sử dụng mệnh đề câu điều kiện loại 3.

Công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1: If + S + V (Was/ Were/ V2/ V-ed), S  + Would/ could + Have + V3/ V-ed 
Hoặc là: If + Quá khứ đơn, S + Would/ could (Not) + Have + V3/ V-ed

Ví dụ câu đk hỗn hợp loại 1:

- If she were my mother, she would have gone abroad (Nếu cô ấy là mẹ tôi, cô ấy đã đi nước ngoài rồi).

- If he were me, he would have worked at that company already (Nếu anh ấy là tôi thì anh ấy đã làm việc ở công ty đó rồi).

Loại 2: Câu điều kiện hỗn hợp có sự kết hợp của câu đk loại 3 và câu điều kiện loại 2, đưa ra giả thuyết sự việc xảy ra trong quá khứ và kết quả của sự việc hoặc hành động đó ở hiện tại.

Công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 2: If + S+ Had + V3/ V-ed, S + Would/ could (not)+ V-inf

Ví dụ câu đk hỗn hợp loại 2:

- If he had received that scholarship from the school, he would be abroad now (Nếu anh ấy đã nhận được học bổng đó từ trường, bây giờ anh ấy sẽ ở nước ngoài).

- If he had spent all his money, he wouldn't buy this car (Nếu anh ấy đã tiêu hết tiền, anh ấy sẽ không mua chiếc xe này).

Các biến thể của cụm động từ trong câu điều kiện tiếng Anh

Những biến đổi trong cụm động từ của câu điều kiện tiếng Anh thường gặp

Trong tiếng Anh có nhiều biến thể của cụm động từ, sau đây là 3 biến thế chính của cụm động từ trong câu điều kiện.

Biến thể của cụm động từ trong câu điều kiện loại 1

Có 4 hình thức khác của cụm động từ trong câu câu điều kiện này.

1. Hình thữ biến thế 1: Trường hợp trong câu đk loại 1, sự việc đó có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh một số trạng thái hoàn thành hoặc diễn ra của sự việc.

Công thức: If + Thì hiện tại đơn, Thì tương lai tiếp diễn/ tương lai hoàn thành

Ví dụ: If she does her math homework right now, she will have finished it in 3 hours (Nếu cô ấy làm bài tập toán ngay bây giờ, cô ấy sẽ hoàn thành nó trong 3 giờ nữa).

2. Hình thữ biến thế 2: Trường hợp câu đk loại 1 thể hiện sự gợi ý, cho phép hoặc đồng ý.

Công thức: If + Hiện tại đơn, S + Can/ May + V-inf

Ví dụ: If it's sunny, they can go out (Nếu trời nắng, họ có thể ra ngoài).

3. Hình thữ biến thế 3: Trường hợp sử dụng câu đk loại 1 để nhấn mạnh hành động xảy ra nhưng với những gợi ý, yêu cầu, đề nghị hoặc yêu cầu một cách lịch sự.

Công thức: If + Hiện tại đơn, S + would like to/ have to/ should + V-inf

Ví dụ: If my brother goes to the library tomorrow, I would like to go with him (Nếu anh trai tôi đến thư viện vào ngày mai, tôi muốn đi cùng anh ấy).

4. Hình thữ biến thế 4: Trong câu đk loại 1, trường hợp mệnh lệnh được đưa ra nhưng ở mệnh đề chính chủ ngữ bị ẩn đi.​

Công thức: If + Hiện tại đơn, (Not) + V-inf

Ví dụ: If you are tired, go to the hospital (Nếu bạn mệt, hãy đến bệnh viện).

Biến thể của cụm động từ trong câu điều kiện loại 2

Trong sự biến thể này, ta xét về từng mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện ở trong câu.

1. Sự biến đổi ở mệnh đề chính - Main Clause

  • Công thức biến đổi Main Clause 1: If + Quá khứ đơn, S + could/ would/ should/ might/ had to/ ought to + be + V-ing

Ví dụ: If they left Vinh for Ha Noi this afternoon, they would be staying in Vinh next month (Nếu chiều nay họ rời Vinh đi Hà Nội thì tháng sau họ sẽ về lại Vinh)

  • Công thức biến đổi Main Clause 2: If + Quá khứ đơn, Quá khứ đơn

Ví dụ:

- If they were at home last night, they ate barbecue (Nếu họ ở nhà vào tối qua, họ ăn thịt nướng).

- If the player number 10 didn't catch the ball, they lost (Nếu cầu thủ số 10 không bắt được bóng, họ đã thua).

  • Công thức biến đổi Main Clause 3: If + Quá khứ đơn, S + could/ would/ should/ might + be + V-ing

Ví dụ: If she was on holiday with me, we might be traveling to Korea now (Nếu cô ấy đi nghỉ cùng tôi, có lẽ bây giờ chúng tôi đang đi du lịch Hàn Quốc).

  • Công thức biến đổi Main Clause 4: If có thể thay thế cho các từ sau: As, because, since.

Ví dụ: If he knew your troubles, why didn't he tell me? (Nếu anh ấy biết rắc rối của bạn, tại sao anh ấy không nói với tôi?).

=> As he knew your troubles, why didn't he tell me? (Là anh ấy biết rắc rối của bạn, tại sao anh ấy không nói với tôi?).

2. Sự biến đổi ở mệnh đề phụ - If Clause

  • Công thức biến đổi If Clause 1: If + quá khứ tiếp diễn, S + would/ could + V-inf

Ví dụ: If they were studying French at the center now, they could speak French much better (Nếu bây giờ họ đang học tiếng Pháp ở trung tâm, họ có thể nói tiếng Pháp tốt hơn nhiều).

  • Công thức biến đổi If Clause 2: If + quá khứ hoàn thành, S + would/ could + V-inf

Ví dụ: If he had followed my instructions, he would be a good programmer now (Nếu anh ấy đã làm theo hướng dẫn của tôi, bây giờ anh ấy sẽ là một lập trình viên giỏi).

Biến thể của cụm động từ trong câu điều kiện loại 3

1. Sự biến đổi ở mệnh đề chính - Main Clause

  • Công thức biến đổi Main Clause 1: If + quá khứ hoàn thành, S + Could/ would/ might/ should + hiện tại hoàn thành

Ví dụ: If they had found her earlier, they might have saved her life (Nếu họ tìm thấy cô ấy sớm hơn, họ có thể đã cứu được mạng sống của cô ấy).

  • Công thức biến đổi Main Clause 2: If + quá khứ hoàn thành, S + Could/ would/ might + hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: If he had left Saigon for Phu Quoc last Friday, he would have been visiting Con Dao last Saturday (Nếu anh ấy rời Sài Gòn đi Phú Quốc vào thứ Sáu tuần trước thì anh ấy đã đi thăm Côn Đảo vào thứ Bảy tuần trước).

  • Công thức biến đổi Main Clause 3: If + quá khứ hoàn thành, S + would + V-inf

Ví dụ: If he had followed his father's advice, he would be richer now (Nếu anh ấy đã làm theo lời khuyên của cha mình, anh ấy sẽ giàu có hơn bây giờ).

2. Sự biến đổi ở mệnh đề phụ - If Clause

Công thức biến đổi Main Clause 1: If + quá khứ hoàn thành tiếp diễn, S + would + hiện tại hoàn thành

Ví dụ: If it hadn't been raining the whole day, she would have finished the laundry (Nếu trời không mưa cả ngày, cô ấy đã giặt xong quần áo).

Đảo ngữ câu điều kiện tiếng Anh

Đảo ngữ câu điều kiện là hình thức đảo vị trí của các thành phần trong câu, cụ thể là chủ ngữ và động từ, có vai trò nhấn mạnh ý nghĩa của sự việc và tăng tính biểu cảm trong lời nói đồng thời rút ngắn lại các mệnh đề trong câu điều kiện.

Trong đó, mệnh đề dùng hình thức đảo ngữ là mệnh đề If. If sẽ được thay thể bởi các từ sau: Should, Were hoặc là Had.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Với câu điều kiện loại 1 "If + S + V(s/ es), S + will (be) + V-inf", thay thế "If" bởi từ "Should" ta có hình thức đảo ngữ như sau:

Đảo ngữ đk loại 1 với động từ tobe: Should + S + (Not) + Be + Adj/ Noun, S + will + V-inf
Đảo ngữ đk loại 1 với động từ thường: Should + S + (Not) + V-inf, S + will + V-inf

Ví dụ câu đk loại 1: If I give you a bouquet of yellow roses, you will be very happy (Nếu tôi tặng bạn một bó hoa hồng vàng, bạn sẽ rất hạnh phúc).

Đảo ngữ câu điều kiện trên: Should I give you a bouquet of yellow roses, you will be very happy.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Với câu điều kiện loại 2 "If + S + V (Was/ were/ V2/ V-ed), S + Would/ could (not)+ V-inf", thay thế "If" bởi "Were" cho mọi chủ ngữ, thường sử dụng để đưa ra lời khuyên một cách tinh tế hơn, ta có hình thức đảo ngữ sau:

Đảo ngữ đk loại 2 với động từ tobe: Were + S + Adj/ N, S + Would/ could (not) + V-inf
Đảo ngữ đk loại 2 với động từ thường: Were + S + V-inf, S + Would/ could (not) + V-inf

Ví dụ câu đk loại 2: If I were her, I wouldn't go to that birthday party (Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ không đến bữa tiệc sinh nhật đó).

Đảo ngữ câu điều kiện trên: Were I her, I wouldn't go to that birthday party.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Với câu điều kiện loại 3 "If + S+ Had + V3/ V-ed, S+ Would/ could (not) + Have + V3/ V-ed", thay thế "If" bởi "Had", ta có hình thức đảo ngữ sau:

Đảo ngữ đk loại 3 với động từ tobe: Had + S + (Not) been + Adj/ N, S+ Would/ could (not) + Have + V3/ V-ed
Đảo ngữ đk loại 3 với động từ thường: Had + S+ V3/ V-ed, S+ Would/ could (not) + Have + V3/ V-ed

Ví dụ câu đk loại 3: If he had driven more slowly, he wouldn't have got into the accident (Nếu anh ta lái xe chậm hơn, anh ta sẽ không gặp tai nạn).

Đảo ngữ câu điều kiện trên: Had he driven more slowly, he wouldn't have got into the accident.

Các cấu trúc khác của câu điều kiện tiếng Anh

Câu ước là một trong những cấu trúc khác của câu điều kiện

Ở phần này, cùng tìm hiểu 5 cấu trúc và từ loại có thể thay thế cho mệnh đề if trong tiếng Anh nhé!

Mệnh đề câu Wish/ If only thay thế cho If

Có 2 loại câu mang ý nghĩa mong ước hay tiếc nuối về điều gì và diễn tả những điều bản thân mong muốn có thể thực hiện ở hiện tại hoặc tương lai đó là "Wish - Ước gì" và If only - Giá như/ Nếu như.

1. Sử dụng Wish diễn tả mong muốn ở hiện tại.

Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish (es) + S + V2/ V-ed/ Hoặc S + wish (es) + S + Didn't + V-inf

Trong đó: Động từ ở dạng nguyên thể "Be" thì tất cả chủ ngữ ta dùng "Were" nếu câu ở thể khẳng định.

Ví dụ:

- She wishes she knew my secret (Cô ấy ước cô ấy biết được bí mật của tôi).

- He wishes he could come to the company sooner (Anh ấy ước anh ấy có thể đến công ty sớm hơn).

- If only she didn't have too many reports, she could go to the birthday party tonight (Chỉ cần cô ấy không có quá nhiều báo cáo, cô ấy có thể đi dự tiệc sinh nhật tối nay).

2. Sử dụng Wish diễn tả mong muốn ở tương lai.

Cấu trúc câu ước ở tương lai: S + wish (es) + S + would/ could + V-inf

Trong đó: wish - would/ could chỉ được dùng trong câu ước nói về mong muốn ở tương lai

Ví dụ: She wishes she could become a bridal makeup artist in the future (Cô ấy ước mình có thể trở thành chuyên gia trang điểm cô dâu trong tương lai).

3. Sử dụng Wish diễn tả mog muốn trong quá khứ

Cấu trúc câu ước trong quá khứ: S + wish (es) + S + Had (not) + V3/ V-ed

Trong đó: Cụm S + Had (not) + V3/ V-ed là câu ở thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ: He wishes he had cleaned the house by the time his father came back (Anh ấy ước mình đã dọn dẹp nhà cửa trước khi bố anh ấy về).

4. Một số hình thức biến thể khác của Wish

Sau đây là 3 hình thức biến thể khác của wish:

  • S + Wish + to V
  • S + Wish + N
  • S + Wish + O + to

Ví dụ: He wish to go home to his mother tomorrow (Anh ước ngày mai được về với mẹ).

Unless thay thế cho If - Not

Unless (Trừ khi) - Từ này mang ý nghĩa phủ định.

Ví dụ:

- If she doesn't work hard she won't pass the English exam (Nếu cô ấy không chăm chỉ cô ấy sẽ không vượt qua kì thi tiếng Anh).

- Unless she works hard, she will pass the English exam (Trừ khi cô ấy chăm chỉ cô ấy mới vượt qua kì thi tiếng Anh).

As long as/ So long as/ As, Provided/ providing that thay thế cho If

As long as/ So long as/ As, Provided/ providing that (Miễn là/ Miễn là/ Như, Với điều kiện/ Với thông tin đó) có thể thay thế cho If (nếu).

Ví dụ:

- Từ câu điều kiện tiếng If "My sister's mistake won't be discovered if no one tells her (Sai lầm của chị tôi sẽ không bị phát hiện nếu không có ai nói với chị ấy)".

- Đổi thành "My sister's mistake won't be discovered as long as no one tells her (Sai lầm của chị tôi sẽ không bị phát hiện miễn là không ai nói với chị ấy)".

Even if thay thế cho If

Even if (Cho dù/ Ngay khi) được dùng thay thế If nhưng ý nghĩa và cấu trúc vẫn không thay đổi, có thể dùng được cho hầu hết các câu diều kiện trong tiếng Anh.

Ví dụ:

- Từ câu "If he weren't busy now, he wouldn't go out with her (Nếu bây giờ anh ấy không bận, anh ấy sẽ không đi chơi với cô ấy)".

- Đổi thành "Even if he weren't busy now, he wouldn't go out with her (Ngay cả khi bây giờ anh ấy không bận, anh ấy sẽ không đi chơi với cô ấy)".

As soon as/ When thay thế cho If

As soon as/ When (Ngay khi/ Khi) dùng để diễn tả những hành động, sự việc có khả năng cao sẽ xảy ra, thay thế cho If.

Ví dụ:

- Từ câu "They will have breakfast at a local restaurant if his wife comes back from her business trip (Họ sẽ ăn sáng tại một nhà hàng địa phương nếu vợ anh ấy đi công tác về)".

- Đổi thành "They will have breakfast at a local restaurant when his wife comes back from her business trip (Họ sẽ ăn sáng tại một nhà hàng địa phương khi vợ anh ấy đi công tác về)".

- Hoặc là "They will have breakfast at a local restaurant as soon as his wife comes back from her business trip (Họ sẽ ăn sáng tại một nhà hàng địa phương ngay khi vợ anh đi công tác về)".

In case thay thế cho If

In case (Trong trường hợp) thường sử dụng thay thế cho If để nói về sự phòng tránh, chuẩn bị cho điều gì đó sẽ xảy ra.

Ví dụ:

- Từ câu "If there is any problem, she should call her parents (Nếu có bất kỳ vấn đề gì thì cô ấy nên gọi cho bố mẹ của cô ấy)".

- Đổi thành "She should call her parents in case of any problems (Cô ấy nên gọi cho bố mẹ cô ấy trong trường hợp có bất kỳ vấn đề gì xảy ra)".

Nhớ nhanh cấu trúc câu điều kiện trong tiếng Anh

Phương pháp học cấu trúc các loại câu điều kiện tiếng Anh

Đối với 3 cấu trúc câu điều kiện chính, chỉ có duy nhất một phương pháp ghi nhớ cách sử dụng cho câu điều kiện tiếng Anh.

  • Khi chuyển từ câu điều kiện loại 1 sang loại 2: Thì hiện tại đơn chuyển thành thì quá khứ đơn.
  • Khi chuyển từ câu điều kiện loại 2 sang loại 3: Thì quá khứ đơn chuyển thành thì quá khứ hoàn thành.

Trong đó:

- Đối với mệnh đề If: Loại 1 => Loại 2 => Loại 3 tương đương với: Hiện tại đơn => Quá khứ đơn => Quá khứ hoàn thành.

- Đối với mệnh đề chính - Main clause: Loại 1 => Loại 2 => Loại 3 tương đương với: Will + V-inf => Would + V-inf => Would + have + V3/V-ed.

Ví dụ:

- Đối với mệnh đề If: Loại 1 => Loại 2 => Loại 3 tương đương với: If it rans => If it rained => If it had rained.

- Đối với mệnh đề chính: Loại 1 => Loại 2 => Loại 3 tương đương với: He will stay at home => He would stay at home => He would have stayed at home.

Ta có thể viết lại 3 câu đó với ý nghĩa: Nếu trời mưa anh ấy sẽ ở nhà ở 3 loại câu điều kiện.

- If it rans, He will stay at home.

- If it rained, He would stay at home.

- If it had rained, He would have stayed at home.

Một số câu hỏi thường gặp về câu điều kiện tiếng Anh

Từ những câu hỏi thường gặp ta rút ra được những lưu ý về cách dùng câu điều kiện trong tiếng Anh

Hãy cùng trả lời các câu hỏi sau của hoctienganhnhanh.vn để tìm ra các lưu ý khi dùng câu điều kiện cần phải ghi nhớ, tránh trường hợp hiểu sai cách dùng của câu điều kiện tiếng Anh.

  • Dấu phẩy được sử dụng như thế nào trong câu điều kiện?

Trong câu điều kiện, thông thường mệnh đề if thường đứng đầu câu, trong trường hợp này, bắt buộc phải sử dụng dấu phẩy đề ngăn cách 2 mệnh đề. Còn trong trường hợp If đứng giữa hai mệnh đề chính phụ thì không cần dùng dấu phẩy.

Ví dụ:

- If it rains, she will go to sleep (Nếu trời mưa, cô ấy sẽ đi ngủ).

- She will go to sleep if it rains (Cô ấy sẽ đi ngủ nếu trời mưa).

  • Trong câu điều kiện loại 2 luôn luôn dùng động từ tobe "Was/ was't" được không?

Thông thường, trong các bài thi và giao tiếp, ta dùng "Were/ weren't" cho hầu hết các chủ ngữ theo một quy tắc bắt buộc khi chia động từ tobe trong tiếng Anh. Tuy nhiên, có vài trường hợp ta dùng was thay cho were khi muốn giao tiếp một cách đơn giản hơn.

Ví dụ: If he weren't tired now, he can work overtime (Nếu bây giờ anh ấy không mệt mỏi, anh ấy có thể làm thêm giờ).

Trong đó: He là danh từ số ít thường đi kèm với was nhưng trong câu điều kiện loại 2, mọi chủ ngữ đều phải sử dụng were. Tuy nhiên, mọi người vẫn có thể chia động từ tobe ở dạng quá khứ đơn dành cho danh từ số ít và có thể sử dụng "If he wasn't tired now, he could work overtime" trong giao tiếp thông thường.

Bài học về câu điều kiện từ giảng viên chuyên ngành

Video sau đây hệ thống lại một lần nữa những kiến thức về câu điều kiện trong tiếng Anh mà các bạn nên tham khảo, hỗ trợ quá trình học tiếng Anh của các bạn một cách hiệu quả hơn.

Bài tập và đáp án về câu điều kiện trong tiếng Anh

Các mệnh đề chính phụ trong bài tập câu điều kiện

Bài tập: Lựa chọn các từ phù hợp với mệnh đề câu điều kiện - mệnh đề main clause

Lựa chọn các từ: Should, will be, had worked, had learned, hadn't been, will be reprimanded, should, rises, was, will cook điền vào chỗ trống sao cho phù hợp.

  1. _____________ you meet my mother, tell her to meet me at work
  2. _____________we are often late to school, we will be reprimanded in the last class meeting at the end of the month
  3. If she wants to lose weight, she _____________diet
  4. If the sun _____________in the east, it sets in the west
  5. If the weather _____________nice, we could go on a trip
  6. If he is tired, his mother _____________ porridge
  7. If you break the rules, they _____________ very upset
  8. If he _____________ more seriously, he wouldn't have been fired
  9. If she _____________ more languages, she would have settled abroad
  10. If she _____________ lazy, she wouldn't get low scores now

Đáp án

  1. should
  2. will be reprimanded
  3. should
  4. rises
  5. was
  6. will cook
  7. will be
  8. had worked
  9. had learned
  10. hadn't been

Bài viết trên một lần nữa giúp các bạn củng cố những kiến thức cơ bản cũng như đưa ra các dẫn chứng cụ thể, giúp sử dụng các mệnh đề chính - phụ trong câu điều kiện được tốt hơn.

Hy vọng, những bài học về ngữ pháp trong đó có bài học về câu điều kiện của hoctienganhnhanh.vn sẽ giải quyết những khó khăn và trở ngại của các bạn trong quá trình tìm hiểu về tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top