MỚI CẬP NHẬT

Cấu trúc in case là gì? Ý nghĩa và cách dùng chuẩn xác nhất

Cấu trúc in case được sử dụng trong tình huống phòng khi các sự việc xảy ra ở tương lai, được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày của người bản xứ.

Người học tiếng Anh thường xuyên bắt gặp cấu trúc in case trong những bài kiểm tra hay bài thi tiếng Anh nâng cao. Vì vậy bạn muốn tìm hiểu về ý nghĩa, cách dùng in case trong những ngữ cảnh khác nhau phù hợp với tiêu chuẩn ngữ pháp tiếng Anh.

Có thể cập nhật trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay trên Học tiếng Anh Nhanh liên quan đến chủ đề cấu trúc của in case.

Cấu trúc in case là gì?

Tìm hiểu về ngữ nghĩa của in case trong từ điển Anh - Việt

Theo định nghĩa trong từ điển Cambridge Dictionary, in case làm một cụm từ diễn đạt một điều gì đó sẽ xảy ra. In case đóng vai trò là một trạng từ, liên từ có nghĩa là đề phòng, phòng khi, trong trường hợp.

Người học tiếng Anh nên sử dụng cấu trúc in case trong những trường hợp dự đoán hoặc chuẩn bị những tình huống sẽ xảy ra trong tương lai. Đặc biệt là trong trường hợp đề phòng những điều gì đó có khả năng xảy ra trong thời gian sắp tới.

Ví dụ: You should bring an umbrella, in case it rains today. (Bạn nên mang theo dù, phòng khi trời mưa hôm nay.)

Cách sử dụng cấu trúc in case theo từng ngữ cảnh giao tiếp

Cấu trúc in case được sử dụng phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày

Cách dùng in case theo đúng tiêu chuẩn ngữ pháp tiếng Anh giúp cho người học tiếng Anh có thể sử dụng in case phù hợp ngữ nghĩa và ngữ cảnh giao tiếp như người Anh.

Cấu trúc in case - liên từ (in case + clause)

  • Cấu trúc: In case + S + V + O, S + V + O.
  • Cấu trúc: S + V + O, in case + S + V + O.

Cụm từ in case có vai trò là liên từ được sử dụng để nối hai mệnh đề nguyên nhân và kết quả của những hành động được nhắc tới trước đó.

Ví dụ: The police arrest Ngọc Trinh model, in case she continues to post some traffic law violation video on her YouTube channel. (Cảnh sát bắt người mẫu Ngọc Trinh phòng khi cô ấy tiếp tục đăng tải những video vi phạm luật giao thông đường bộ trên kênh YouTube.)

Cấu trúc in case với thì hiện tại

Cấu trúc: S + V (s/es) + O + in case + S + V (s/es)/ should + V0.

Diễn tả những lý do hay nguyên nhân của hành động trước đó xảy ra ở hiện tại.

Ví dụ: Our company will lay off a thousand employee next year in case the economy doesn't grow up. (Công ty của chúng tôi sẽ sa thải hàng ngàn công nhân trong năm tới phòng khi nền kinh tế không tăng trưởng.)

Cấu trúc in case ở thời điểm quá khứ

Cấu trúc: S + V2/V-ed + O + in case + S + V2/ V-ed/ (should + V0).

Diễn tả những nguyên nhân và lý do của các hành động xảy ra ở thì quá khứ, thì hiện tại hoàn thành hoặc thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ: In case the boss come back sooner, I had cleaned all the house yesterday. (Phòng khi ông chủ về sớm tôi đã lau dọn toàn bộ căn nhà ngày hôm qua)

Phân biệt sự khác nhau của 2 cụm từ in case và in case of

Người học tiếng Anh tìm hiểu về 2 cấu trúc in case và in case of

Người học tiếng Anh thường nhầm lẫn trong cách sử dụng hai cụm từ in case và in case of. Vì vậy cách tốt nhất là phân biệt sự khác nhau và giống nhau của 2 cấu trúc in case và in case of được tổng hợp chi tiết trong bảng sau đây:

Phân biệt

In case

In case of

Cấu trúc

In case + clause (at present, in the past)

In case of + noun / V-ing

Chức năng

Vai trò là trạng từ và liên từ phòng ngừa những sự việc xảy ra do các nguyên nhân và lý do của những hành động trước đó.

Vai trò là giới từ được sử dụng để diễn tả những sự việc câu chuyện nào đó sẽ xảy ra thì nên chuẩn bị và đối phó như thế nào?

Ví dụ minh họa

In case she arrives to France on Monday, you should show her this map. (Phòng khi cô ấy đến Pháp vào ngày thứ hai, anh nên cho cô ấy xem tấm bản đồ này.)

In case of fire house, please press that red button immediately. (Trong trường hợp có cháy nhà, vui lòng nhấn nút báo động màu đỏ ngay lập tức.)

Phân biệt cụm từ in case với trạng từ if trong tiếng Anh

Sự khác nhau về cách dùng của in case và if

Với sự khác biệt về Ngữ nghĩa của 2 trạng từ in case và if, người học tiếng Anh nên chú ý trong việc lựa chọn cách dùng cấu trúc in case và if phù hợp ngữ cảnh và văn phong của người Anh.

Phân biệt

If

In case

Cấu trúc

  • If + S + V + O, S + will + V0 + O.
  • If + S + V2/ V-ed + O, S + would + V0 + O.
  • If + S + had + V3/ V-ed + O, S + would/should + have + V2/V-ed.
  • In case + S + V(s/es) + O.
  • S + V(present) + O in case + S + V(s/es)/ (should + V0) + O.
  • S + V(past) + O in case + S + V2 (V-ed)/ (should + V0) + O.

Cách dùng

Diễn tả những điều kiện có thật ở hiện tại, những điều kiện trái ngược với quá khứ

Diễn tả những nguyên nhân và lý do dẫn đến các hành động xảy ra ở thời điểm hiện tại và quá khứ.

Ví dụ minh họa

If it's sunny on the Maldives beach, I will wear a floppy hat. (Nếu trời nắng trên bãi biển Maldives, tôi sẽ đổi một chiếc mũ rộng vành.)

Take along a floppy hat in case it's sunny on the Maldives beach. (Hãy đem theo một chiếc mũ rộng vành trừ khi trời nắng ở bãi biển Maldives.)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc in case khi giải bài tập, đề thi tiếng Anh

Người học tiếng Anh cần chú ý đến các đặc điểm riêng biệt của cấu trúc in case

Người học tiếng Anh cần nắm vững những chú ý khi sử dụng in case với nhiều vai trò và chức năng khác nhau. Điều này cực kỳ quan trọng để tránh những sự nhầm lẫn đáng tiếc trong giao tiếp hay khi giải bài tập, đề thi.

- Trạng từ in case không được sử dụng thay thế cho từ if. Bởi vì mỗi trường hợp sử dụng if hay in case khác nhau. If nghĩa là nếu, được sử dụng nói đến hành động đã xảy ra rồi. In case nghĩa là phòng khi, được sử dụng để diễn tả nguyên nhân xảy ra những hành động trước đó.

- Trong một số trường hợp người Anh còn sử dụng cụm từ just in case hay lest + should để thay thế cho cụm từ in case. Cấu trúc lest + should nghĩa là đề phòng, lo sợ việc gì đó. Cụm từ just in case nghĩa là đề phòng trường hợp với phần trăm dự đoán khả năng xảy ra rất nhỏ.

  • Ví dụ: My brother keeps that toy in hand lest it should be destroyed. (Em trai của tôi dữ món đồ chơi đó trong tay vì lo sợ rằng nó bị hư hỏng.)
  • Ví dụ: My director wants me to make another report just in case this report is stolen. (Giám đốc của tôi muốn tôi làm bảng báo cáo khác đề phòng trường hợp bảng báo cáo này bị đánh cắp.)

- Liên từ in case được đặt trước mệnh đề chỉ nguyên nhân hay lý do của hành động và sử dụng để nối hai mệnh đề hành động và nguyên nhân. Người Anh không sử dụng in case kết hợp với mệnh đề ở thì tương lai đơn (will/shall).

Đoạn hội thoại dùng cấu trúc in case theo văn phong người Anh

Thông qua đoạn hội thoại của người bản xứ mà người học tiếng Anh có thể biết được cách sử dụng của cấu trúc in case chuẩn xác và linh hoạt như thế nào?

Tom: Excuse me? ()

The nurse: Hello sir. Can I help you? ()

Tom: Hi. My name is Tom. I just came to this town a week ago. It sounds silly but I want to know how I can meet a doctor in case someone gets ill. ()

The nurse: Don't worry, sir. Can you see a ticket printer on the right corner over there? ()

Tom: Oh yes. So all I have to do is to pick up my number and wait for my turn, right? ()

The nurse: Exactly! ()

Tom: What if I want to book an appointment? Who should I contact? ()

The nurse: You can meet our staff at the receptionist. They will give you the phone number for booking in advance. ()

Tom: OK. Thank you. ()

The nurse: No problem sir. ()

Bài tập thực hành các cấu trúc in case trong tiếng Anh

Cấu trúc in case thường xuất hiện trong các đề thi tiếng Anh nâng cao

Người học tiếng Anh dựa vào những kiến thức liên quan đến cấu trúc in case trong tiếng Anh để lựa chọn những đáp án đúng trong những câu bài tập trắc nghiệm sau đây:

Câu 1: … you miss the bus, you should drive your car to go to work today.

A. If B. Just in case C. In case of D. In case

Câu 2: I will cook some delicious food for my son … he comes back home on the weekend.

A. Just in case B. If C. In case D. In case of

Câu 3: I prepared another white dress … t this white dress should be dirty at his last birthday party.

A. Just in case B. In case C. If D. In case of

Câu 4: My mother gives Jane some food … she should be hungry tonight.

A. Just in case B. In case of C. In case D. If

Câu 5: … I'm a billionaire, I will spend a lot of money for the local charity fund.

A. If B. Just in case C. In case of D. In case

Câu 6: … It's snow heavy this winter, we should prepare warm clothes and gloves.

A. In case B. In case of C. If D. Just in case

Câu 7: My baby is only 3 months … she should keep warm and full stomach with milk.

A. In case of B. In case C. If D. Just in case

Đáp án:

  1. D
  2. C
  3. B
  4. C
  5. D
  6. A
  7. B

Như vậy, cấu trúc in case có cách sử dụng khác biệt với các cấu trúc If hay in case of. Người học tiếng Anh cần chú ý đến những thông tin đã được cung cấp trong bài viết ngày hôm nay liên quan đến cách dùng in case.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top