MỚI CẬP NHẬT

Cách dùng cấu trúc it was not until trong tiếng Anh chuẩn nhất

Cấu trúc it was not until được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh, để diễn tả các hành động, sự việc mãi cho đến khi nào đó trong quá khứ hay hiện tại mới xảy ra.

Cấu trúc it was not until được kết hợp từ những loại từ vựng đơn giản nhưng mang ý nghĩa và cách sử dụng khá phức tạp. Trong những bài kiểm tra hay bài thi nâng cao kiến thức tiếng Anh ban giám khảo thường lựa chọn điểm ngữ pháp đơn giản này để đánh đố thí sinh.

Cho nên người học tiếng Anh nên tham khảo những thông tin hữu ích liên quan đến cách dùng mẫu câu it was not until trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay trên Học tiếng Anh nhanh.

Cấu trúc it was not until là gì?

Định nghĩa về mẫu câu it was not until

Toàn bộ ý nghĩa của cấu trúc it was not until được dịch là mãi cho đến khi, mãi đến lúc nào đó trong quá khứ hay hiện tại thì các sự việc, hành động hoặc các hiện tượng mới xảy ra.

Người Anh sử dụng cấu trúc này để nhấn mạnh về một khoảng thời gian hoặc thời điểm quan trọng trong quá khứ hay hiện tại.

Thông thường họ sử dụng các cụm từ hay mệnh đề để diễn tả khoảng thời gian hoặc thời điểm được đề cập đến.

Ví dụ: It was not until yesterday that he came back home. (Mãi đến ngày hôm qua ông ấy mới về nhà.)

Cách dùng cấu trúc it was not until chính xác trong tiếng Anh

Người học tiếng Anh cần nắm vững cách dùng cấu trúc it + be + not until

Có thể nói, mẫu câu it was not until được xem là một trong những điểm ngữ pháp tiếng Anh quan trọng. Bởi vì trong cấu trúc bài thi IELTS thường lựa chọn những đặc điểm ngữ pháp được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày của người bản xứ. Vì vậy, cách dùng cấu trúc it was not until được người học tiếng Anh quan tâm nhiều nhất.

Thời điểm tương lai

Để diễn đạt những khoảng thời gian hay thời điểm trong tương lai thì người Anh sử dụng mẫu câu it was not until ở thì hiện tại đơn (Simple Present Tense).

It was not until + time in present + that + S + V(s/es)

It was not until + clause of time + that + S + V (present).

  • Ví dụ: It was not until today that she knows how to lock the door. (Mãi cho tới hôm nay cô ấy mới biết khóa cửa nhà.)
  • Ví dụ: It was not until Mary is 18 years old that she gets marry to him. (Cho đến khi Mary 18 tuổi thì cô ấy mới lấy anh ta.)

Thời điểm ở quá khứ

Khi muốn đề cập đến những sự việc hay hành động đã xảy ra trong thời điểm quá khứ, người Anh thường sử dụng cấu trúc it was not until với các mốc thời gian như yesterday, last week, last month,... Đặc biệt là các mệnh đề chỉ thời gian trong quá khứ.

It was not until + time in past + that + S + V(ed)/V2

It was not until + clause of time + that + S + V (past).

  • Ví dụ: It was not until last week that they had a good dinner. (Mãi đến ngày hôm qua họ đã có bữa ăn tối ngon miệng.)
  • Ví dụ: It was not until she was 60 years old that she recognized the importance of money in life. (Mãi đến lúc 60 tuổi thì bà ấy mới nhận thấy tầm quan trọng của tiền bạc trong đời sống.)

Cấu trúc not until đảo ngữ

Để nhấn mạnh cho hành động xảy ra trong các thời điểm hiện tại hay quá khứ, người Anh sử dụng cấu trúc đảo ngữ not until khi muốn nhắc đến khoảng thời gian nhất định nào đó. Người học tiếng Anh nên nắm vững cách chuyển đổi từ it was not until sang not until như sau:

It was not until + time phrase/clause of time + that + S + V

→ Not until + time phrase/clause of time + do/does/did + S + V0.

Ví dụ:

It was not until my mother came home that my father stopped talking with the neighbor.

→ Not until my mother came home did my father stop talking with the neighbor. (Cho đến khi mẹ của tôi về nhà cha tôi mới ngừng nói chuyện với người hàng xóm.)

Phân biệt 2 cấu trúc it was not until vs only when

Tìm hiểu về 2 mẫu câu it was not until và only when

Theo định nghĩa trong từ điển Cambridge Dictionary, ý nghĩa của 2 mẫu câu it was not until và only when đều là cho đến khi, chỉ đến khi… nhấn mạnh các sự việc, hành động đã xảy ra trong quá khứ hay sẽ xảy ra trong tương lai.

Người học tiếng Anh có thể sử dụng linh động cả 2 cấu trúc này khi giải đề thi hay bài kiểm tra. Tuy nhiên có một vài đặc điểm khác biệt giữa hai cấu trúc này mà người học tiếng Anh cần lưu ý là:

Phân biệt

It was not until

Only when

Chức năng

Kết hợp với mệnh đề chỉ thời gian và các trạng từ chỉ thời gian.

Kết hợp với mệnh đề chỉ thời gian (S + V).

Hình thức

Dạng câu khẳng định ở thì hiện tại và quá khứ đơn, chỉ sử dụng liên từ that.

Dạng đảo ngữ, chỉ sử dụng when.

Cấu trúc

It was not until + time in the past, clause of time + that clause (Simple Past Tense)

It is not until + time in the present + that clause (Simple Present Tense).

Only when + S + V (present or past)+ do/does/did + S + V0.

Ví dụ

It was not until yesterday that my family went to bed peacefully. (Mãi đến ngày hôm qua gia đình của tôi mới đi ngủ bình yên.)

Only when Jim called me did you know he died. (Chỉ khi Jim gọi cho tôi thì bạn mới biết là anh ấy đã chết.)

Đoạn văn hội thoại không có video ứng dụng cấu trúc của it was not until

Sử dụng it was not until trong giao tiếp hàng ngày

Mỗi đoạn văn hội thoại giao tiếp ứng dụng các cấu trúc khác nhau trong các cuộc trò chuyện hàng ngày của người bản xứ giúp cho người học tiếng Anh có thể biết được cách diễn đạt ý tưởng của mình một cách trôi chảy và tự nhiên.

Zen: Good morning, Linda. Have a nice day. (Chào buổi sáng, Linda. Chúc một ngày tốt lành.)

Linda: Good morning, Zen. How are you today? (Chào buổi sáng, Zen. Hôm nay chị khỏe không?)

Zen: I'm OK. Thanks. I remember that we are going to have a meeting at 9 a.m today. Right? (Tôi ổn. Cảm ơn. Tôi nhớ hôm nay chúng ta có một cuộc họp lúc 9:00 phải không?)

Linda: Alright. But do you know the subject of that meeting? (Đúng rồi. Nhưng chị có biết chủ đề của cuộc họp không?)

Zen: I don't know. It was not until yesterday that our boss called me to inform me of the meeting. (Tôi không biết. Mãi cho đến ngày hôm qua sếp mới gọi điện thoại để thông báo về cuộc họp này.)

Linda: I missed his call because I was driving a car at that time. (Tôi đã bỏ lỡ cuộc gọi của sếp khi đang lái xe.)

Zen: Don't worry. The meeting is always held at the end of month. (Đừng lo lắng. Vào mỗi cuối tháng đều có tổ chức cuộc họp mà.)

Linda: OK. By the way, we have a cup of coffee before the meeting starts in the shop. (Được rồi. Tiện thể chúng ta đi uống cà phê trước khi vào họp đi.)

Zen: That's a good idea. I couldn't sleep at all last night. (Ý kiến hay thật. Tôi đã mất ngủ tối hôm qua. )

Linda: Me too. I think coffee makes us more conscious. (Tôi cũng vậy tôi nghĩ uống cà phê làm cho chúng ta tỉnh táo hơn.)

Zen: Sure. I like to drink coffee and milk. (Chắc chắn rồi. Tôi thích uống cà phê sữa.)

Linda: OK. Let's go there now. (Được rồi. Chúng ta đi thôi.)

Bài tập thực hành sử dụng mẫu câu it was not until đúng ngữ pháp tiếng Anh

Người học tiếng Anh có thể luyện tập cách sử dụng chính xác mẫu câu it was not until trong những câu cho sẵn sau đây:

  1. It was not until last night that my husband (arrive) home.
  2. It is not until next month that they (travel) to San Francisco.
  3. It was not until she was 45 years old that she (become) a boss.
  4. Not until my family traveled to Japan x Jane (come) back to her hometown.
  5. It was not until the last minutes that she (try) to finish her essay.

Đáp án:

  1. Arrived
  2. Travel
  3. Became
  4. Came
  5. Tried

Như vậy, cấu trúc it was not until được sử dụng trong thời điểm quá khứ và hiện tại cũng như dưới dạng đảo ngữ tùy theo ngữ cảnh giao tiếp. Người học tiếng Anh có thể áp dụng cấu trúc này để nói về những sự kiện hoặc sự việc đã trải qua hoặc sắp xảy ra trong khoảng thời gian hoặc mốc thời gian cố định nào đó.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top