MỚI CẬP NHẬT

4 cách dùng cấu trúc otherwise siêu chuẩn của người Anh

Các cấu trúc otherwise với nhiều vai trò là từ nối, trạng từ, tính từ chuẩn ngữ pháp, được sử dụng phổ biến trong các tài liệu và giao tiếp tiếng Anh hàng ngày.

Những cấu trúc otherwise rất đa dạng trong ngữ pháp tiếng Anh. Không phải người học tiếng Anh nào cũng biết được thử nghĩa và cách sử dụng của otherwise. Vì vậy trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay trên học tiếng Anh nhanh chúng tôi tổng hợp và chia sẻ những thông tin liên quan đến otherwise.

Otherwise là gì trong tiếng Việt?

Ngữ nghĩa của từ otherwise trong tiếng Việt

Theo định nghĩa trong từ điển Cambridge Dictionary, otherwise đóng nhiều vai trò với những người nghĩa khác nhau. Người học tiếng Anh có thể tìm hiểu nghĩa của từ otherwise như sau:

  • Một cách khác biệt hoặc cách khác.

Ví dụ: John were treated unfair or otherwise tortured when he lived abroad. (John đã bị đối xử bất công hoặc bị hành hạ khi anh ấy sống ở nước ngoài.)

  • Ngoại trừ những điều vừa được đề cập đến.

Ví dụ: His house needs a new decorate, but otherwise we can live in it. (Ngôi nhà của ông ta cần được trang trí mới nhưng nếu không thì chúng ta cũng có thể ở trong đó được.)

Cách dùng otherwise theo ngữ pháp tiếng Anh chính xác

Cấu trúc otherwise được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày

Người Anh thường sử dụng otherwise trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Với sự đa dạng về cấu trúc và ngữ nghĩa của otherwise, người học tiếng Anh có thể phân biệt chúng dựa vào vai trò của otherwise trong câu.

Otherwise làm trạng từ

Cấu trúc: S + otherwise + V + O.

Cách dùng otherwise như một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ và động từ. Người học tiếng Anh nên dịch nghĩa của trạng từ otherwise là ngoài trường hợp này ra hay nói cách khác là…

Ví dụ: I don't see my car in the garage. Someone stole it, otherwise my wife would have driven it without my permission. (Tôi không nhìn thấy cái xe của tôi trong gara ai đó đã ăn cắp nó hoặc vợ của tôi lái xe đi mà không xin phép tôi)

  • Otherwise nghĩa là nói cách khác thì…

Ví dụ: Jame Bond, otherwise known as a handsome man in Hollywood, got married to a young girl. (Jame Bond, nói cách khác là một người đàn ông đẹp trai ở Hollywood, đã lấy vợ là một cô gái trẻ.)

  • Otherwise tương tự cấu trúc apart from this có nghĩa là ngoại trừ việc đó hay cái đó ra.

Ví dụ: His old car is cheap, but otherwise it's in good condition. (Xe ô tô cũ của anh ấy thì rẻ loại trừ điều đó ra thì chất lượng của nó vẫn tốt.)

Otherwise làm liên từ

Cấu trúc: Clause (1), otherwise clause (2).

Trong vai trò là một loại từ nối, otherwise có nghĩa là nếu không thì diễn tả những hành động trái ngược. Người Anh thường sử dụng liên từ otherwise trong các câu mệnh lệnh.

Ví dụ: Let's stop playing games, otherwise you will fail your final examination. (Hãy ngừng chơi game đi nếu không thì mày sẽ thi rớt kỳ thi tốt nghiệp.)

Otherwise làm tính từ

Cấu trúc: S + to be + otherwise

Trong vai trò là một tính từ, otherwise mang nhiều ngữ nghĩa khác nhau như là:

  • Không như giả định, khác

Ví dụ: Your wife promised to tell you the truth, but otherwise. (Vợ của cậu hứa sẽ nói với cậu tất cả những sự thật nhưng thật sự thì không phải vậy)

Otherwise trong câu điều kiện

Cấu trúc: S + V + O, otherwise + S + will/shall + O.

Cách dùng otherwise trong câu điều kiện theo dạng biến thể đặc biệt với ý nghĩa điều kiện. Người học tiếng Anh cần chú ý đến mệnh đề điều kiện sau otherwise thường không có thật và phải lùi một thì.

Ví dụ: They would better come to her birthday party soon, otherwise it will rain heavily. (Chúng nó nên đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy sớm, nếu không thì trời sẽ mưa rất to)

Một số từ đồng nghĩa với otherwise thường sử dụng trong giao tiếp

Một vài trạng từ đồng nghĩa với otherwise

Bên cạnh việc tìm hiểu về cấu trúc otherwise, người học tiếng Anh có thể tìm hiểu thêm một số từ đồng nghĩa với otherwise để sử dụng linh hoạt trong việc giải đề thi tiếng Anh nâng cao.

Synonym

Usage

Example

Unless

Unless = if not được sử dụng trong các câu nghi vấn hoặc câu thể hiện sự việc xảy ra trong thực tế.

Unless I have a lot of spare time, I will play football with my children in the garden. (Trừ khi Tôi có rất nhiều thời gian rảnh rỗi tôi mới chơi đá banh với những đứa con của tôi trong sân vườn.)

However

Đứng sau trạng từ hoặc tính từ, nghĩa là tuy nhiên, nhưng.

My husband isn't good at cooking, however he cooked a delicious dinner on my birthday. (Chồng của tôi không giỏi nấu nướng nhưng anh ấy đã nấu một bữa tối ngon lành trong ngày sinh nhật của tôi.)

Or

Được sử dụng trong tất cả các trường hợp cần đưa ra hai lựa chọn trong các mệnh đề.

Trong trường hợp cần lựa chọn các danh từ thì nên sử dụng liên từ or.

You should learn new skills or you will fail your interview next month. (Bạn nên học những kỹ năng mới hoặc bạn sẽ rớt ở lần phỏng vấn vào tháng sau?)

Or else

Nghĩa là nếu không thì, nếu không.

Move forward or else we will be stuck here. (Di chuyển về phía trước Nếu không thì chúng ta sẽ bị mắc kẹt ở đây.)

Đoạn văn hội thoại sử dụng cấu trúc otherwise trong giao tiếp

Từ otherwise được sử dụng phổ biến trong tài liệu, giao tiếp hàng ngày

Một trong những cách hiểu và ghi nhớ cách dùng otherwise chuẩn xác nhất là ứng dụng trong giao tiếp và sử dụng otherwise thường xuyên. Người học tiếng Anh có thể nắm vững được cách sử dụng của cấu trúc otherwise trong giao tiếp hàng ngày khi tham khảo đoạn hội thoại sau đây:

Rachel: Hi Leslie. (Chào Leslie.)

Leslie: Hi Rachel. Haven't seen you in a while. (Chào Rachel. Lâu rồi không gặp chị.)

Rachel: Yeah, I've been very busy lately. (À, tôi bận rộn một chút.)

Leslie: Please have a seat. (Mời chị ngồi.)

Rachel: Thanks. (Cảm ơn.)

Leslie: What can I do for you today? How would you like your hair done? (Chị muốn làm gì đây? Chị muốn làm gì với mái tóc đây?)

Rachel: My hair, otherwise my favorite part, needs to be cut shorter. (Mái tóc của tôi, nói cách khác là phần yêu thích nhất của tôi, cần cắt ngắn.)

Leslie: Would you like a new hair color? (Chị có muốn nhuộm không?)

Rachel: Yes, please. (Có à.)

Leslie: What color would you like? (Chị chọn màu gì?)

Rachel: My skin is white, it's golden brown otherwise. (Da của tôi trắng thì không chọn màu hạt dẻ khác.)

Leslie: Perfect. (Tuyệt.)

Bài tập viết lại câu điều kiện với otherwise trong tiếng Anh

Người học tiếng Anh có thể dựa vào những thông tin đã cung cấp trong bài viết này hôm nay về cấu trúc otherwise để viết lại những câu điều kiện loại 1 sau đây:

  1. Câu 1: If Diana wakes up early, she won't be late for class this morning.
  2. Câu 2: If it rains, they will plant some herb and salad for their children.
  3. Câu 3: If you graduate from university, your salary will be higher.
  4. Câu 4: If Francis doesn't become a pastor in Italy, he will come back to England to look for his ex-girlfriend.
  5. Câu 5: If you don't work hard, you will be laid off immediately.

Đáp án:

  1. Wake up early, otherwise Diana will be late for class this morning.
  2. It's hot, otherwise they plant herbs and salad for their children.
  3. You might graduate from university otherwise your salary is the lowest.
  4. Francis becomes a pastor, otherwise he comes back to England to look for his ex-girlfriend.
  5. You work hard now otherwise you will be laid off immediately.

Như vậy, cấu trúc otherwise được sử dụng với nhiều vai trò là tính từ trạng từ liên từ với những ngữ nghĩa khác nhau cho nên người học tiếng Anh cần tìm hiểu và nắm vững ý nghĩa và cách sử dụng của các cấu trúc otherwise. Người học tiếng Anh có thể bổ sung thêm những kiến thức nâng cao tiếng Anh bằng cách cập nhật những bài viết mới nhất trên Học tiếng Anh Nhanh mỗi ngày.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top