MỚI CẬP NHẬT

Cấu trúc Should: Cách dùng trong từng trường hợp kèm ví dụ

Cấu trúc should dùng để khuyên người khác nên làm gì ngoài ra còn có nhiều cấu trúc should đặc biệt và các thành ngữ đi kèm bạn học nên nắm kỹ.

Cấu trúc should được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh cũng như trong giao tiếp. Nó có thể sử dụng trong nhiều tình huống từ đơn giản đời thường đến trang trọng, lễ phép. Tuy nhiên không phải trường hợp nào should cũng có cấu trúc như nhau mà nó sẽ có sự đa dạng biến hóa mà bạn học cần lưu ý và nắm chắc.

Để có thể hiểu hết được tất cả cách dùng của should trong câu bạn học cùng học tiếng Anh nhanh hãy tham khảo kỹ bài viết dưới đây.

Should là gì?

Cấu trúc should không còn xa lạ với những bạn học tiếng Anh

Theo từ điển, should có nghĩa là nên và có phát âm chuẩn là /ʃʊd/

Should là một động từ khuyết thiếu bởi nó không thể đứng độc lập mà phải đi kèm và bổ trợ nghĩa cho một từ khác. Phủ định của should được viết tắt là shouldn’t.

Cấu trúc Should có nghĩa là nên làm gì hay phải làm một việc hành động nào đó.

Cấu trúc should được dùng để đưa ra lời khuyên, miêu tả một tình huống có thể xảy ra trong tương lai với xác suất rất cao. Cấu trúc này còn có thể dùng trong câu điều kiện, thay thế cho would hoặc shall trong một số những ngữ cảnh mang tính trang trọng.

Ví dụ:

  • You should talk the truth with your mother. (Bạn nên nói sự thật với mẹ của bạn)
  • Shouldn’t Linda do homework before going to school? (Không phải Linda nên làm bài tập về nhà trước khi đến trường à?)
  • Should I study English? (tôi có nên học tiếng Anh không nhỉ?)

Tổng hợp đầy đủ cấu trúc Should trong tiếng Anh

Should không chỉ là lời khuyên mà còn diễn tả sự việc nên hoặc không nên xảy ra

Cấu trúc should khá đa dạng tùy vào từng ngữ cảnh sẽ có cách dùng khác nhau.

Cấu trúc should cơ bản

Cấu trúc: S + should (not) +V (nguyên thể)

Đây là cấu trúc chung và phổ biến nhất. Trong cấu trúc này, should luôn ở dạng nguyên thể dù chủ ngữ là số nhiều hay số ít. Cấu trúc này sẽ được dùng trong những trường hợp sau:

  • Đưa ra một lời khuyên hoặc khuyến nghị

Ví dụ: Tom shouldn't eat too much because his weight is over. (Tom không nên ăn quá nhiều vì cân nặng anh ấy đã vượt quá)

  • Nói về việc, hành động mang sắc thái phải làm nhưng không quyết liệt và mạnh bằng must.

Ví dụ: Linda should give the letter at 7 p.m. (Linda phải đưa bức thư vào 7 giờ tối nay)

  • Thể hiện xác suất về một hành động, sự việc và sự kỳ vọng về nó

Ví dụ: Peter should be here with me at night. (Peter có lẽ sẽ ở đây với tôi vào nửa đêm)

  • Dùng để đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1.

Ví dụ: Should you study harder, she will pass the exam. (Nếu cô ấy học hành chăm chỉ, cô ấy sẽ vượt qua bài kiểm tra)

Cấu trúc Should have

Cấu trúc: S + should (not) have + VPII

Cấu trúc should được dùng trong trường hợp diễn tả những hành động, sự việc nên xảy ra ở trong quá khứ nhưng lại có thể xảy ra. Cấu trúc phủ định của should have là should not have dùng để diễn tả hành động, sự việc không nên xảy ra nhưng hiện tại đã xảy ra.

Tuy nhiên cấu trúc này thường dùng trong ngữ cảnh mang tính lịch sự chứ không mang tính tiêu cực hay chỉ trích.

Ví dụ:

  • You should not have gone to the cinema. (Đáng nhẽ bạn không nên tới rạp chiếu phim)
  • Hana should have told her mother about her mark. (Đáng lẽ Hana nên nói với mẹ cô ấy về điểm của mình)

Cấu trúc Should be + V-ing

Cấu trúc: S + should be + V-ing

Cấu trúc này bao gồm hai ý nghĩa:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ: It’s morning, you should be getting up. (Trời sáng rồi, bạn nên thức dậy thôi)

  • Diễn tả một chủ thể chưa hoàn thành nghĩa vụ hoặc công việc của mình hay đang hành động không đúng.

Ví dụ: It’s 10 a.m, you should be going to the market. (Trời sáng rồi, lẽ ra bạn nên đi chợ rồi chứ)

Cấu trúc Should you

Cấu trúc: Should + S + V

Trong các tình huống mang tính nghiêm trang, trang trọng thì sẽ sử dụng cấu trúc này thay thế cho If trong câu điều kiện loại 1.

Ví dụ: Should Peter orders pizza, please call the hotline. (Nếu Peter muốn đặt pizza, hãy vui lòng gọi đường dây nóng)

Cấu trúc If + should

Cấu trúc: If + should + something

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả những hành động, sự việc xảy ra một cách tình cờ hoặc ngẫu nhiên.

Ví dụ: If you should meet Hoa, Can you give this box for her? (Nếu bạn tình cờ gặp Hoa, bạn có thể đưa chiếc hộp này cho cô ấy không?)

Cách dùng cấu trúc should trong các trường hợp giao tiếp cụ thể

Trong giao tiếp should rất được ưa chuộng thể hiện sự tôn trọng, trang nghiêm

Cấu trúc should được sử dụng trong giao tiếp rất đa dạng do đó để có thể sử dụng đúng ngữ cảnh bạn học phải nắm thật chắc những kiến thức được đề cập dưới đây.

Dùng để đưa ra lời khuyên, nhận định, ý kiến về một vấn đề

Trường hợp này should sẽ có nghĩa là nên để đưa ra lời khuyên. Đây là cách dùng phổ biến nhất.

Ví dụ:

  • You shouldn’t eat at midnight. (Bạn không nên ăn vào nửa đêm)
  • She should read this book because it is extremely exciting. (Bạn nên đọc cuốn sách này bởi vì nó thực sự thú vị)

Dùng để nói về những việc có khả năng cao sẽ xảy ra

Cấu trúc should được dùng để nhận định về một tình huống mà chủ thể kỳ vọng hoặc phỏng đoán khả năng cao sẽ xảy ra.

Ví dụ:

  • It’s 8 a.m. My son should be late right now. (Bây giờ là 8 giờ. Con trai của tôi chắc hẳn bị muộn )
  • Hana doesn’t like Huy. Hana should n’t want to go the party at his home. (Hana không thích Huy. Hana có lẽ không muốn đến bữa tiệc của anh ấy đâu)

Dùng thay thế cho would hoặc shall

  • Khi chủ ngữ là I hoặc we thì cấu trúc should còn được dùng để thay thế cho would để tăng tính chất trang trọng trang nghiêm của câu nói.

Ví dụ:

If I agree his invitation, I should have a business trip to the Korea. (Nếu bạn đồng ý với lời mời của anh ấy, bạn đã có một chuyến đi công tác bên Hàn Quốc rồi)

  • Cấu trúc should còn được dùng trong trường hợp chuyển từ câu trích dẫn trực tiếp sang dạng câu trần thuật của động từ khuyết thiếu shall.

Ví dụ:

I shall sing a song at the party tonight?” Linda said

=> Linda said she should sing a song at the party tonight. (Linda nói rằng cô ấy sẽ hát một bài vào bữa tiệc tối nay)

Dùng để cảm ơn

Để thể hiện sự cảm ơn thay cho cụm từ Thank you thì bạn có thể sử dụng câu:

You shouldn’t have!

Câu này có thể dùng trong trường hợp bạn nhận được món quà hoặc được ai đó giúp đỡ điều gì đó và chỉ dùng trong văn nói giao tiếp hàng ngày.

Ví dụ:

A: I have a gift for your birthday. (Tớ có món quà tặng cậu nhân ngày sinh nhật)

B: You shouldn’t have! (Bạn khách sáo quá, mình cảm ơn nhé!)

Phân biệt cấu trúc should với cấu trúc ought to và had better

Should, Ought to và had better có ý nghĩa khá giống nhau nhưng cách sử dụng khác nhau

Về mặt ý nghĩa ba cấu trúc should, ought to và had better khá giống nhau tuy nhiên chúng vẫn có những điểm khác biệt mà không phải trường hợp nào cũng dùng thay thế cho nhau được.

Điểm giống nhau

Should, ought to và had better đều có nghĩa là nên dùng trong các lời khuyên nhủ ai đó nên làm gì. Theo sau chúng đều là động từ nguyên thể không có to.

Điểm khác nhau

Should

Ought to

Had better

Ý nghĩa

Đưa ra những lời khuyên dựa trên quan điểm cá nhân

Đưa ra giải pháp dựa trên sự thật yếu tố khách quan, có sức mạnh hơn should.

Diễn tả một việc cần thiết bạn không thể tránh khỏi gần như phải làm.

Đưa ra lời khuyên về một hành động, sự việc cụ thể để diễn tả một việc tốt nhất nên làm cho tình huống đang xảy ra.

Dạng phủ định

should not = shouldn’t

Ought not to

Had better not

Ví dụ

You should bring raincoat because I think it is going to rain. (Bạn nên mang theo áo mưa vì tôi nghĩ trời sẽ mưa)

The sky has many dark clouds. You ought to bring a raincoat. (bầu trời có rất nhiều đám mây đen. Bạn phải mang ô theo)

The weather forecast for this afternoon is heavy rain. You had better bring a raincoat. (Dự báo thời tiết chiều nay mưa to. Tốt hơn hết bạn nên mang theo áo mưa)

Một số thành ngữ và cụm từ đi kèm với should

Thành ngữ/cụm từ

Ý nghĩa

Ví dụ

I should think not/so (too)!

Dùng trong trường hợp khi bạn có niềm tin điều đó đúng hoặc không đúng

I bought a gilf to say thank her. I should think so. (Tôi mua quà để cảm ơn cô ấy. Tôi nghĩ làm thế là đúng)

Is that heavy enough? I should think not! (nặng thế kia đủ chưa? Tôi thấy có vẻ chưa!)

I shouldn’t wonder

Có thể

How has Linda been recently? – Normal, I shouldn’t wonder. (Linda dạo này thế nào? Bình thường, có thể là vậy.)

I should be so lucky!

Nói về một chuyện vô cùng khó xảy ra

Maybe She will come back. I should be so lucky. (có lẽ cô ấy sẽ quay trở lại. Chuyện đó khó xảy ra)

They should worry

Nói rằng ai đó không phải lo lắng về cái gì

They should worry. Linda will come the airport on time. (Đừng lo lắng. Linda sẽ đến sân bay đúng giờ)

S+ should get out more

Dùng để nói rằng ai đó đang dành quá nhiều thời gian để làm một việc nhàm chán hoặc không quan trọng vô nghĩa

Tom spends all the morning singing. He should get out more. (Tom giành cả buổi sáng để hát. Việc đó thật nhàm chán)

Bài tập sử dụng cấu trúc should

Điền should hoặc ought to hoặc had better vào ô trống

  1. Hanna _____ drive slowly because there is a traffic jam.
  2. Peter thinks this farm _____ have more cows.
  3. “Do you think Linda _____ invite Tom to her birthday?” “Yes, I think she _____”.
  4. Harry _____ drink fruit juice every day.
  5. She studies very hard all the time. She _____ high mark for this test.
  6. There _____ be some good news next month.
  7. Martin _____ have apologized to Hanna after he made her cry at home.
  8. The summer is very hot. I _____ go to the beach.
  9. You _____ practice more time if you want to graduate next year.
  10. Peter _____ eat a little. His weight is over.

Đáp án

  1. ought to
  2. ought to
  3. should/should.
  4. should
  5. had better
  6. ought to
  7. should
  8. had better
  9. ought to
  10. should

Trên đây là những kiến thức tổng hợp đầy đủ nhất về cấu trúc should cũng như cách dùng của nó trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết của hoctienganhnhanh.vn sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn cũng như nắm chắc được kiến thức về should để sử dụng đúng trường hợp, ngữ cảnh.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top