MỚI CẬP NHẬT

Cấu trúc used to là gì? Cách sử dụng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc used to rất quen thuộc tuy nhiên bạn học lại rất dễ nhầm lẫn used to/ be used to và get used to, mỗi cấu trúc có một ý nghĩa và cách dùng khác nhau.

Cấu trúc used to không còn quá xa lạ với những bạn học Tiếng Anh. Mọi người thường biết đến used to với ý nghĩa đã từng tuy nhiên thực ra used to có những cấu trúc mang ý nghĩa riêng biệt phù hợp với từng ngữ cảnh khác nhau.

Vậy những cấu trúc used to trong tiếng Anh là gì? Khi sử dụng used to thì cần lưu ý những gì tất cả đều được hoctienganhnhanh đề cập đầy đủ chi tiết trong bài viết dưới đây.

Used to nghĩa Tiếng Việt là gì?

Used to được mọi người biết đến nhiều nhất với ý nghĩa đã từng làm gì

Used to có nghĩa là đã từng, từng, từng quen.

Khi sử dụng trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc used to thường được dùng để chỉ một thói quen hành động hoặc một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ và hiện tại không còn xảy ra nữa. Trong một số trường hợp used to còn cùng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại hay một thói quen nào đó hoặc ai đó đang dần trở nên quen với điều gì.

Ví dụ:

  • Nam used to playing voleyball in the afternoon. (Nam đã từng chơi bóng chuyền vào buổi chiều – tức là bây giờ Nam không chơi nữa).
  • She used to be 42 kg when she was 25 years old. (cô ấy đã từng nặng 42 kg khi cô ấy 25 tuổi)
  • She get used to be noisy of my neighbor. (cô ấy đang dần quen với sự ồn ào của hàng xóm)

Cấu trúc used to và cách dùng phổ biến trong Tiếng Anh

Used to có 3 cấu trúc chủ đạo được dùng phổ biến nhất

Có 3 cấu trúc sử dụng với used to phổ biến nhất thường được sử dụng để diễn tả về một thói quen. Điều bạn học rất hay nhầm đó là giữa cấu trúc be used to V-ing với get used to V-ing. Để có thể sử dụng thành thạo cũng như chính xác các cấu trúc của used to các bạn hãy đọc kỹ đề mục dưới đây nhé!

Cấu trúc used to đi với V nguyên thể

Đây là cấu trúc đặc trưng và được sử dụng nhiều nhất thể hiện sự đã từng một thói quen.

Cấu trúc

Cấu trúc used to thường chỉ được sử dụng miêu tả hành động, sự việc đã xảy ra ở thì quá khứ đơn.

+/Câu khẳng định: S + used to + V

-/Câu phủ định: S + didn’t use to + V

?/Câu nghi vấn: Did + S + use to + V?

Ví dụ:

  • When he was a little boy, he used to swim each day. (khi anh ấy còn nhỏ, anh ấy từng đi bơi mỗi ngày)
  • Linda didn’t use to eat rice for a long time. (Linda đã từng không ăn cơm trong một thời gian dài)
  • Did you use to travel around the world? (Bạn đã từng đi du lịch vòng quanh thế giới chưa?)

Cách dùng

Cấu trúc used có hai cách dùng diễn tả hai nghĩa khác nhau:

1. Cấu trúc used to V dùng để diễn tả một thói quen, một hành động công việc trong quá khứ bạn đã từng làm nhưng hiện tại bạn không còn làm công việc đó nữa.

Ví dụ:

  • My family used to live in London when I was a little girl. (Gia đình tôi từng sống ở London khi tôi còn là một bé gái).
  • Linda used to go to school on foot when she learned at primary school. (Linda đã từng đi bộ tới trường khi cô ấy học tiểu học).

2. Cấu trúc used to dùng để diễn tả tình trạng , trạng thái trong quá khứ đã từng có từng tồn tại tuy nhiên bây giờ không còn nữa. Thường dùng để nói về sở thích, thần tượng hâm mộ và hay đi với các động từ chỉ trạng thái như: have, believe, know hay like.

Ví dụ:

  • I used to like Korean movies but now I don’t watch them anymore. (tôi đã từng thích phim Hàn Quốc nhưng giờ tôi không còn xem nữa)
  • She used to believe extremely her boyfriend. (cô ấy đã từng thực sự tin tưởng bạn trai của mình – tức là bây giờ cô ấy không còn tin nữa).

Cấu trúc be used to

Cấu trúc be used to V = be used to V-ing. Trong trường hợp này used là một tính từ còn to là một giới từ.

Cấu trúc

+/ Câu khẳng định: S + tobe + used to + V-ing/Noun.

-/ Câu phủ định: S + tobe + not + V-ing/Noun.

?/ Câu nghi vấn: Tobe + S + used to + V-ing/Noun?

Ví dụ:

  • We are used to the working environment at this hospital. (chúng tôi đã quen môi trường làm việc ở bệnh viện này)
  • She is not used to eating at restaurant so she almost cooks at home. (cô ấy không quen ăn nhà hàng vì vậy hầu như cô ấy đều nấu ăn ở nhà)
  • Is she used to her new tutor? (cô ấy đã quen với gia sư mới của mình chưa?)

Cách dùng

Cấu trúc used to be dùng để diễn tả một hành động, sự việc hiện tượng mà chủ thể đã quen hoặc là làm nhiều lần nên có kinh nghiệm nên sự việc hiện tượng này không còn khó khăn xa lạ gì với bạn nữa.

Ví dụ:

  • I am used to wake up early in the morning all week. (tôi đã quen với việc thức dậy sớm cả tuần)
  • He is used to the noise neighbor next room so he don’t complain. (anh ấy đã quen với tiếng ồn của hàng xóm ở phòng kế tiếp nên anh ấy không than phiền nữa)

Cấu trúc get used to

Cấu trúc này dùng để diễn tả sự quen dần với một hiện tượng, sự việc nào đó.

Cấu trúc

+/ Câu khẳng định: S + get used to + N/V-ing.

-/ Câu phủ định: S + trợ động từ chia theo thì + not + get used to + N/ V-ing.

?/ Câu nghi vấn: Trợ động từ theo thì + S + get used to + N/V-ing?

Ví dụ:

  • I got used to getting up at 7 a.m to go to school. (tôi đã dần quen với việc thức dậy lúc 7 giờ sáng để đi học)
  • When I first visit Nghe An, I didn’t understand the accent. But after that I got used to it. (khi tôi đến Nghệ An lần đầu, tôi không thể hiểu được giọng nói ở đây. Nhưng sau đó tôi đã dần quen với nó).
  • I have lived 5 years in Ha Noi city but I haven’t got used to be crowded in here.(tôi đã sống ở Hà Nội được 5 năm nhưng tôi vẫn không thể quen với sự tấp nập, đông đúc nơi đây.)
  • Did you get used to learn online ? (bạn đã quen với việc học trực tuyến chưa?)

Cách dùng

Cấu trúc used to dùng để diễn tả quá trình dần dần quen với một hành động, thói quen nhất định nào đó.

Ví dụ:

  • She is still getting used to relaxing during the morning and working at night. (cô ấy đang dần quen với việc chơi vào ban ngày và làm việc vào ban đêm)
  • Linda gets used to eat one meal each day. (Linda đang dần quen với việc ăn một bữa mỗi ngày)

Bảng so sánh phân biệt 3 cấu trúc used to/ be used to/ get use to

Phân biệt sự khác nhau giữa các cấu trúc của used to

Các cấu trúc của used to có ý nghĩa khác hẳn nhau do đó nếu bị nhầm lẫn bạn rất dễ bị sai khi dịch cũng như khi nói. Để có thể nắm bắt bao quát sự khác nhau giữa 3 cấu trúc này bạn học hãy tham khảo bảng sao sánh dưới đây:

Used to V

Be used to V-ing

Get used to V-ing

Cách sử dụng

Diễn tả sự việc đã xảy ra, diễn ở quá khứ và hiện tại nó k xảy ra nữa, không lặp lại nữa.

Dùng diễn tả sự việc thường xuyên diễn ra, thói quen chủ thể đã quen thuộc ở hiện tại.

Diễn tả hành động, sự việc mà chủ thể đang dần trở nên, cảm thấy quen thuộc hơn. Dần dần trở thành thói quen( đang trong quá trình hình thành thói quen chứ chưa là thói quen)

Thì sử dụng

Thì quá khứ đơn

Dùng tất cả các thì

Dùng tất cả các thì

Dạng động từ

Động từ nguyên thể

Danh từ hoặc V-ing

Danh từ hoặc V-ing

Những lỗi hay gặp khi sử dụng cấu trúc used to

Những lỗi với used to hay bắt gặp

Lỗi hay gặp nhất khi sử dụng cấu trúc used to là bạn học chưa nắm kỹ ý nghĩa cách dùng từng cấu trúc từ đó dùng sai trường hợp. Do đó bạn hãy nắm vững bảng so sánh và cấu trúc từng dạng của used to để sử dụng thật thành thạo và chính xác.

Trong nhiều trường hợp bạn học cũng mặc định răng used là một động từ do đó trong cấu trúc get used to và be used to họ thường lựa chọn động từ nguyên thể để đi sau như vậy là sai.

Trong trường hợp get used to và be used to thì used là một tính từ, còn to là một giới từ do đó lúc này sau giới từ phải là một danh từ hoặc động từ chia đuôi ing.

Ví dụ:

  • Maya gets used to working with him.- đây là một câu đúng.
  • Mays gets used to work with him- đây là một câu chia sai.

Video chi tiết về cách sử dụng các cấu trúc used to trong tiếng Anh

Bài tập

Chia động từ theo cấu trúc used to/be used to/get used to sao cho phù hợp

  1. Danisa doesn't travel much now. She (travel) ...... around the world.

  2. Liz (have) .... a car, but last month she sold it and bought a new pink car.

  3. My family decided to live in London in 2020. We (live) .... in Leeds.

  4. I never eat ice-cream now, but I (eat).... it each day when I was a little girl.

  5. Jim (be) .... my best friend, but at the present we aren’t closet friends.

  6. It takes me about 25 minutes to go to the supermarket now that the new road is open. It (take) .... more than 1 hour.

  7. There (be) .... a hotel near the park, but it closed 2 years ago.

  8. When you lived in Viet Nam, (go).... to the beaches very often?

  9. Can you see that tower there? I (learn)........ there but now it is a hospital.

  10. Working until 11pm isn't terrible. I (finish) ....... my project lately.

Đáp án

  1. Used to travel

  2. used to have

  3. used to live

  4. used to eat

  5. used to be

  6. used to take

  7. used to be

  8. used to use to go

  9. used to learn

  10. am used to finishing.

Trên đây là những kiến thức bao quát được tổng hợp đầy đủ nhất về các cấu trúc của used to và cách sử dụng của nó trong câu. Hy vọng bài viết trên của hoctienganhnhanh.vn sẽ giúp các bạn có thêm kiến thức để làm bài cũng như giao tiếp tiếng Anh tốt hơn.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express, Link nha cai uy tin, Link 6686 bet, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link rakhoi, Link caheo, Link mitom, Link saoke, Link vaoroi, Link cakhiatv, Link 90phut, Link socolive, Link xoivotv, Link cakhia, Link vebo, Link xoilac, Link xoilactv, Link xoilac tv, Link xôi lạc tv, Link xoi lac tv, Link xem bóng đá, Link trực tiếp bóng đá, Link xem bong da, Link xem bong da, Link truc tiep bong da, Link xem bóng đá trực tiếp, Link bancah5, trang cá độ bóng đá, trang cá cược bóng đá, trang ca do bong da, trực tiếp bóng đá, xoilac tv, rakhoi tv, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, mitom tv, truc tiep bong da, xem trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá hôm nay, 90phut trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, vaoroitv, xôi lạc, saoke tv, top 10 nhà cái uy tín, nhà cái uy tín, nha cai uy tin, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, truc tiep bong da, xem bong da, caheo, socolive, xem bong da, xem bóng đá trực tuyến,
Top