MỚI CẬP NHẬT

Câu tường thuật là gì? Cùng một số lỗi điển hình dễ mắc phải

Câu tường thuật trong tiếng Anh là câu dùng để kể lại, thuật lại những gì người khác đã nói, cùng một số lỗi điển hình khi sử dụng câu tường thuật.

Trong tiếng Anh, có rất nhiều cấu trúc câu mà các bạn cần phải tìm hiểu và nắm vững, trong đó có cấu trúc câu tường thuật. Tương tự như các cấu trúc khác, câu tường thuật hay còn gọi là câu trần thuật hay câu gián tiếp đều có những cấu trúc đặc trưng và cách sử dụng phù hợp với từng tình huống. Bên cạnh đó, có thêm một số cấu trúc đặc biệt cũng diễn tả lại lời nói của người khác.

Tuy nhiên, sẽ có rất nhiều bạn sẽ không biết cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu tường thuật như thế nào cho đúng và cần tránh mắc phải những lỗi cơ bản nào.

Chính vì thế, ngày hôm nay hoctienganhnhanh sẽ chia sẻ tới các bạn những nội dung bài học trên, giúp các bạn học tốt ngữ pháp tiếng Anh!

Câu tường thuật là gì?

Trong tiếng Anh, câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật (reported speech) trong tiếng Anh là cách diễn đạt lại những lời nói của người khác mà không sử dụng trực tiếp từ và cấu trúc của họ. Nó được sử dụng để thuật lại, kể lại những gì người khác nói, thông qua việc sử dụng động từ gián tiếp (verb of reporting) như say, tell, ask, liên từ that và các từ khác như if và whether.

Ví dụ:

Chúng ta có thể kể lại cho người khác điều mà bạn nghe được qua 2 cách sau:

  • Lặp lại lời người khác nói đúng từng câu từng chữ thì bạn sẽ nói: She said, "I am happy". (Cô ấy nói: "Tôi vui")
  • Trường hợp chúng ta kể lại theo cách diễn đạt của chính mình, nó sẽ trở thành câu tường thuật như sau: She said that she was happy. (Cô ấy nói rằng cô ấy đang vui)

Tương tự như vậy, bạn có thể diễn đạt lại theo 2 cách như trên với ví dụ áp dụng khác như sau:

  • Lặp lại chính xác lời người nói: He asked me, "Are you coming with us?". (Anh ấy hỏi tôi: "Bạn có đi cùng chúng tôi không?" )
  • Câu tường thuật lại: He asked me if I was coming with them. (Anh ấy hỏi tôi xem tôi có đi cùng họ không)

Lưu ý:

Câu tường thuật còn có tên gọi khác là câu gián tiếp trong tiếng Anh.

Khi chuyển đổi sang câu gián tiếp, chúng ta thường thấy có sự thay đổi về thì và đại từ để phù hợp với thời điểm tường thuật.

Cách chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật

Cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp (câu tường thuật).

Trong tiếng Anh, tương tự như cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động, thì câu tường thuật cũng như vậy, đều cần có các bước chuyển đổi chung nhất. Để có thể chuyển đổi chúng được chính xác nhất thì các bạn cần biết và hiểu được các bước cơ bản.

Bước 1: Lựa chọn từ tường thuật phù hợp

Trong tiếng Anh, khi sử dụng câu tường thuật (câu gián tiếp) để diễn đạt lời nói của người khác, ta cần chú ý 4 điểm sau:

  • Khi ta muốn kể lại những lời nói của người khác trong câu chuyện, ta có thể sử dụng các từ như "anh ấy nói rằng" hoặc "cô ấy nói rằng" trong tiếng Việt.
  • Chúng ta thường sử dụng động từ ở thì quá khứ trong câu gián tiếp.
    • Said (dạng quá khứ đơn của động từ say), nó có nghĩa là nói hoặc nói rằng.
    • Told (dạng quá khứ đơn của động từ tell), có nghĩa là nói với ai đó.
    • Đối với said, thì người kể lại câu chuyện hoặc lời nói đó không nói rõ là ai kể.
    • Còn khi sử dụng told, người nghe sẽ biết được ai là người được người nói kể trực tiếp.
  • Liên từ that có nghĩa tương tự từ "rằng" trong tiếng Việt, thay vì nói "cô ấy nói rằng....", bạn có thể lược bỏ từ "rằng" và câu rút gọn là "cô ấy nói....".
  • Said that và told somebody that là 2 cấu trúc mà chúng ta sử dụng cho động từ said và told, khi chuyển đổi sang câu gián tiếp.

Ví dụ câu tường thuật:

He said that he wants to learn how to play the guitar. (Anh ấy nói rằng anh ấy muốn học chơi đàn guitar)

He told me he was sorry for what he did. (Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy rất lấy làm tiếc vì những gì anh ấy đã làm)

Đặc biệt: Có một số động từ khác thường được sử dụng để miêu tả tính chất của lời nói hơn là said và told. Chẳng hạn như:

  • Asked (yêu cầu/hỏi)
  • Denied (phủ nhận)
  • Promised (hứa)
  • Suggested (đề nghị, gợi ý)

Với những trường hợp này, chúng ta sử dụng cấu trúc V-ing hoặc To + Verb, cụ thể là: Asked somebody + To Verb hoặc Denied + V-ing.

Bước 2: Lùi thì của động từ

Lùi thì của động từ là bước quan trọng nhất, quyết định tính đúng sai của nội dung câu tường thuật. Thông thường, từ câu trực tiếp chúng ta tiến hành lùi một thì thì cần chú ý một số điểm như sau:

  • Thì hiện tại sẽ lùi về thì quá khứ, ở dạng tiếp diễn, hoàn thành hay hoàn thành tiếp diễn chúng ta lùi thì tương ứng.
  • Còn đối với thì quá khứ, chỉ tiến hành lùi thì quá khứ đơn về thì quá khứ hoàn thành, quá khứ tiếp diễn lùi về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
  • Thì tương lai, chúng ta sử dụng các thì tương lai đó ở trong quá khứ khi chuyển sang câu gián tiếp.
  • Đặc biệt, thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn thì chúng ta giữ nguyên thì khi chuyển đổi, bởi vì không thể lùi thì được nữa.

Bảng lùi thì trong câu gián tiếp tiếng Anh:

Câu trực tiếp

Câu tường thuật

Hiện tại đơn

Quá khứ đơn

Hiện tại tiếp diễn

Quá khứ tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành

Quá khứ hoàn thành

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ đơn

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành

Tương lai đơn

Tương lai trong quá khứ

Tương lai tiếp diễn

Tương lai tiếp diễn trong quá khứ

Tương lai hoàn thành

Tương lai hoàn thành trong quá khứ

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ

Ví dụ về cách lùi thì trong câu gián tiếp với động từ study:

Câu trực tiếp sử dụng động từ study ở hiện tại đơn: "I study English every day", chuyển sang câu tường thuật ở quá khứ đơn sẽ là: He said that he studied English every day.

Câu trực tiếp ở hiện tại tiếp diễn: "I am studying English now", chuyển sang câu tường thuật ở quá khứ tiếp diễn sẽ là : He said that he was studying English at that time.

Câu trực tiếp ở hiện tại hoàn thành: "I have studied English for three years", chuyển sang câu tường thuật ở quá khứ hoàn thành sẽ là: He said that he had studied English for three years.

Câu trực tiếp ở hiện tại hoàn thành tiếp diễn: "I have been studying English for three years", chuyển sang câu tường thuật ở quá khứ hoàn thành tiếp diễn sẽ là: He said that he had been studying English for three years.

Lưu ý về câu tường thuật về các loại động từ khác:

  • Đối với động từ khiếm khuyết ta có cách biến đổi khác, không giống cách biến đổi trên như sau.
    • Can → Could
    • May → Might
    • Must → Had to
  • Không lùi thì đối với các modal verb khác.
    • Must
    • Might
    • Could
    • Would
    • Should
    • Ought to
  • Động từ tường thuật say/tell ở hiện tại khi chuyển sang câu tường thuật không cần phải lùi thì.
  • Câu trực tiếp nói về sự thật hiển nhiên hoặc chân lý thì cũng không lùi thì trong câu tường thuật.

Bước 3: Đổi đại từ và tính từ

Bước đổi đại từ, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp cũng là một bước quan trọng không kém, cụ thể như sau:

  • Đối với đại từ nhân xưng
    • I → He/ she
    • You → I/ we
    • We → They
    • Myself → Himself/ herself
  • Đối với đại từ sở hữu
    • Mine → His/ hers
    • Ours → Theirs
    • Yours → Mine/ ours
  • Đối với tính từ sở hữu
    • Your → My/ our
    • Our → Their
    • Your → My/ our
  • Đối với tân ngữ
    • Me → Him/ her
    • Us → Them
    • You → Me/ us

Bước 4: Đổi các từ chỉ địa điểm và thời gian

Khi chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật thì bước đổi các từ chỉ địa điểm và thời gian cũng là điều dễ hiểu và cần thiết. Bởi vì khi kể lại câu chuyện đó, có thể bạn sẽ không ở gần địa điểm mà người kể nhắc đến và tất nhiên thời gian cũng sẽ thay đổi, cụ thể như sau:

Chuyển đổi từ chỉ địa điểm và thời gian từ câu trực tiếp sang câu tường thuật tương ứng như sau:

  • Ago → Before
  • Now → Then
  • Today → That day
  • Tonight → That night
  • Last (week) → The week before/ the previous week
  • Yesterday → The previous day/ the day before
  • The day before yesterday → The day after/ the next/ thefollowing day
  • Tomorrow → The following day/ the next day
  • Next (month) → The following month/ the next month
  • These → Those
  • This → That
  • Here → There

Khi sử dụng câu tường thuật có sử dungh những từ chỉ địa điểm và thời gian này, hãy cố gắng học cách ghi nhớ để sử dụng cho những dạng câu tường thuật, tránh nhầm lẫn.

Các loại câu tường thuật trong tiếng Anh thông dụng

Các dạng câu tường thuật thường gặp trong tiếng Anh.

Câu tường thuật được phân thành 3 dạng câu trong tiếng Anh, ở mỗi dạng câu sẽ có cấu trúc và cách sử dụng khác nhau. Hãy cùng hoctienganhnhanh.vn theo dõi một số loại câu tường thuật ngay sau đây.

Câu tường thuật dạng câu kể

Cấu trúc 1: S + say(s)/said + (that) + S + V

Cấu trúc 2: S + tell/told + (that) + S + V

Cách dùng: Hai cấu trúc này được sử dụng để tường thuật lại những lời nói của ai đó trong quá khứ. Cụ thể là nó được sử dụng khi người nói trực tiếp nói một điều gì đó, và người nghe sau đó tường thuật lại điều đó cho người khác.

Ví dụ câu tường thuật:

Câu trực tiếp: He said, "I am going to the park". (Anh ấy nói "Tôi đang đi đến công viên")

⇒ Chuyển sang câu tường thuật dạng kể lại như sau: He said that he was going to the park. (Anh ấy nói rằng anh ấy đang đi đến công viên)

Lưu ý:

Có 2 cách chuyển đổi khác ở dạng câu tường thuật, đó chính là:

Cấu trúc: S + said to + O +..... → S + told + O +.....

Ví dụ:

Câu trực tiếp: She said to her friend, "I will meet you at the coffee shop". (Cô ấy nói với bạn của mình, "Tôi sẽ gặp bạn ở quán cà phê")

=> Câu tường thuật: She told her friend she would meet her at the coffee shop. (Cô ấy nói với bạn của mình rằng cô ấy sẽ gặp bạn ở quán cà phê)

Cấu trúc: S + says/say to + O +.... → S+ tells/tell + O + ....

Ví dụ:

Câu trực tiếp: He says to his students, "You need to study harder for the upcoming exam". (Anh ấy nói với học sinh của mình, "Các em cần phải học hành chăm chỉ hơn cho kỳ thi sắp tới")

=> Câu tường thuật: He tells his students they need to study harder for the upcoming exam. (Anh ấy bảo học sinh của mình rằng chúng cần phải học hành chăm chỉ hơn cho kỳ thi sắp tới)

Câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật dạng câu hỏi thường được sử dụng để hỏi về thông tin hoặc yêu cầu giải đáp thắc mắc từ người được hỏi. Các câu hỏi này thường được đưa ra bởi người nói trong câu trực tiếp và được truyền đạt đến người nghe thông qua câu tường thuật.

Câu tường thuật ở dạng này có thể chia thành 2 dạng câu hỏi tương tự như các thì tiếng Anh, đó chính là:

Trường hợp 1: Dạng câu hỏi Yes/no question

Cấu trúc: S+ asked/ wondered/ wanted to know + (O) + if/whether + S + V

Một số lưu ý khi chuyển đổi dạng câu hỏi sang câu tường thuật này sẽ là:

  • Ở dạng câu hỏi ở câu trực tiếp, vị trí ở đầu câu hầu hết sử dụng trợ động từ hoặc là động từ tobe.
  • Ở dạng này, các từ dùng để nhận biết câu hỏi yes/no là inquire, ask, wonder, want to know,...
  • Sau các từ nhận biết này thường đi với if hoặc where, tuy nhiên không phải tất cả các câu dạng này đều có thể dùng if hoặc whether thay thế cho nhau được.
  • Khi gặp trường hợp câu trực tiếp ở dạng câu hỏi, việc đầu tiên cần làm là chuyển chúng qua dạng khẳng định rồi sau đó chuyển đổi các loại đại từ, tính từ và tân ngữ phù hợp với thì.

Ví dụ: She said, "Have you finished your homework yet?" (Cô ấy nói, "Bạn đã làm xong bài tập về nhà chưa?")

→ Chuyển đổi sang câu tường thuật là: She asked if/whether I had finished my homework yet. (Cô ấy hỏi tôi là tôi đã làm xong bài tập về nhà chưa)

Trường hợp 2: Dạng câu hỏi Wh-question

Cấu trúc: S + asked/ wondered/ wanted to know + (+O) + Wh-words + S + V

Trong cấu trúc chuyển đổi này, ta cần chú ý một vài điểm sau:

  • Sử dụng động từ ở câu trực tiếp
  • Says/say to + O, đổi qua câu tường thuật sẽ là: Asks/ask + O.
  • Said to + O khi đổi qua câu tường thuật sẽ là: Asked + O.
  • Trong cấu trúc này, có thể dùng các từ Wh-words là who, what, when, where, why,....

Ví dụ: Tom wondered, "What time is the meeting?" (Tom tự hỏi chính mình: "Cuộc họp diễn ra lúc mấy giờ nhỉ? ")

=> Chuyển sang câu tường thuật: Tom wondered what time the meeting was. (Tom tự hỏi buổi họp là lúc mấy giờ)

Câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh

Câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh thường được sử dụng để báo cáo lại lời khuyên, yêu cầu hoặc mệnh lệnh mà người nói đã đưa ra. Điều này có thể xảy ra trong các tình huống như hướng dẫn, yêu cầu, cảnh báo hoặc đưa ra lời khuyên. Sau đây là 2 cấu trúc thường gặp của dạng câu tường thuật này:

Thể khẳng định: S + told + O + to-infinitive

Thể phủ định: S + told + O + not to-infinitive

Cách dùng: Ở thể khẳng định, người nói nói người khác làm gì đó. Còn đối với thể phủ định, người nói bảo ai đó không làm gì.

Ví dụ 1: "Clean your room right now!" she said to her son. (Cô ấy nói với con trai của mình: "Dọn phòng của con ngay bây giờ!")

=> Chuyển sang câu tường thuật: She told her son to clean his room right away. (Cô ấy bảo con trai của mình dọn phòng ngay lập tức)

Ví dụ 2: "Don't forget to turn off the lights when you leave the room," Mom said. ("Đừng quên tắt đèn khi con ra khỏi phòng", mẹ nói)

=> Mom told me not to forget to turn off the lights when I left the room. (Mẹ bảo tôi đừng quên tắt đèn khi rời khỏi phòng)

Câu tường thuật ở dạng câu điều kiện

Ngoài những cấu trúc trên, chúng ta có thể tìm hiểu thêm cấu trúc câu mệnh lệnh ở dạng câu điều kiện như sau:

Trường hợp: Câu điều kiện loại 1.

Cấu trúc: S said/told (that) If + S + V3/ V-ed, S + would + V

Cách dùng: Cấu trúc này được sử dụng khi người đó đã nói với ai đó rằng nếu có điều kiện cần thiết và đúng đắn nào đó xảy ra ở hiện tại thì họ sẽ có thể làm được một việc gì đó trong tương lai.

Ví dụ:

  • She said that if she woke up early, she would go for a jog in the park. (Cô ấy nói rằng nếu cô ấy thức dậy sớm, cô ấy sẽ đi chạy bộ trong công viên)
  • My friend said that if he had a car, he would travel around the country. (Bạn tôi nói rằng nếu anh ta có một chiếc xe, anh ta sẽ đi du lịch khắp đất nước)
  • He said that if he won the lottery, he would buy a house in the countryside. (Anh ấy nói rằng nếu anh ấy trúng xổ số, anh ấy sẽ mua một căn nhà ở quê)

Trường hợp: Đối với câu điều kiện loại 2 và 3.

Cấu trúc: S said/told (that) If + S + V-ed, S + would + V

Hoặc là cấu trúc: S said/told (that) If + S + had + V-PII, S + would + have + V-PII

Cách dùng: Hai cấu trúc này đề cập đến thể hiện điều gì đó không có thực tại trong hiện tại hoặc tương lai, mà chỉ có thể xảy ra nếu điều kiện trong quá khứ được thực hiện hoặc xảy ra. Trong khi đó, câu điều kiện loại hai thường được sử dụng để diễn tả các tình huống ảo, không có thực tại và được sử dụng để giả định hoặc mong muốn một kết quả khác trong quá khứ.

Chính vì thế khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta sử dụng các cấu trúc trên để báo cáo, kể lại lại nội dung đã được nói trong quá khứ.

Ví dụ:

  • He said if he had listened to his parents, he wouldn't be in this mess. (Anh ấy nói nếu anh ấy đã nghe lời bố mẹ thì anh ấy không lâm vào tình cảnh này)
  • She said if she had saved more money, she would be able to afford the car. (Cô ấy nói nếu cô ấy tiết kiệm nhiều hơn thì cô ấy sẽ có đủ tiền để mua chiếc xe)
  • He said if he had known how to swim, he would have joined the swimming team. (Anh ấy nói nếu anh ấy biết bơi thì anh ấy đã tham gia đội bơi)

Cấu trúc câu tường thuật đặc biệt trong tiếng Anh

Câu tường thuật đặc biệt có cấu trúc như thế nào?

Các cấu trúc đặc biệt của câu tường thuật này thường được sử dụng để miêu tả hành động, sự kiện hoặc tình huống có tính cam kết hoặc tranh luận. Cụ thể:

Cấu trúc: S + promised + to V

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói cam kết thực hiện một hành động nào đó trong tương lai.

Ví dụ:

  • John promised to come to the meeting on time. (John hứa sẽ đến cuộc họp đúng giờ)
  • The company promised to provide better benefits for its employees. (Công ty hứa sẽ mang lại những phúc lợi tốt hơn cho nhân viên của mình)
Cấu trúc: S + agree + to V

Cấu trúc này được sử dụng khi hai bên đồng ý với nhau thực hiện một hành động nào đó.

Ví dụ:

  • They agreed to meet at the restaurant at 7pm. (Họ đồng ý gặp nhau tại nhà hàng lúc 7 giờ tối)
  • The company agreed to increase salaries for its employees. (Công ty đồng ý tăng lương cho nhân viên của mình)
Cấu trúc: S + accuse + sb + of + V-ing

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói buộc tội người khác đã làm một việc gì đó sai trái, phạm tội.

Ví dụ:

  • He accused his neighbor of damaging his property. (Anh ta buộc tội hàng xóm của mình gây thiệt hại cho tài sản của anh ta)
  • The police accused the suspect of murdering the victim. (Cảnh sát buộc tội nghi phạm đã giết người bị hại)

Lỗi điển hình khi sử dụng câu tường thuật

Những lỗi mắc phải khi sử dụng câu tường thuật là gì?

Trong quá trình học về câu tường thuật, có một số lỗi phổ biến khi sử dụng câu tường thuật và chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật như sau:

  • Sai thời trong câu tường thuật: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, thì thường phải thay đổi thì của động từ tùy thuộc vào thì của câu chính. Nếu không làm được điều này, câu tường thuật có thể bị sai thì.
  • Sai từ/cụm từ: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, có thể dẫn đến sai lỗi từ/cụm từ. Điều này xảy ra khi người tường thuật không hiểu hoặc không chính xác về ý nghĩa của câu trực tiếp.
  • Thiếu hoặc thừa từ: Trong quá trình chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, có thể xảy ra thiếu hoặc thừa từ. Điều này thường xảy ra khi người tường thuật không lưu ý đến cấu trúc câu ban đầu hoặc không quan tâm đến ngữ pháp.
  • Sử dụng sai thì của động từ: Trong tiếng Anh, thì của động từ rất quan trọng trong việc truyền đạt ý nghĩa. Nếu sử dụng sai thì, câu tường thuật có thể không hiểu được ý nghĩa ban đầu của câu trực tiếp.
  • Sai cấu trúc câu: Điều này thường xảy ra khi người tường thuật không hiểu cấu trúc câu ban đầu hoặc không biết cách chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật.

Tóm lại, khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, cần lưu ý về ngữ pháp, thời gian và cấu trúc câu. Cần hiểu rõ ý nghĩa của câu trực tiếp để chuyển đổi một cách chính xác.

Đoạn hội thoại sử dụng câu tường thuật

Michael: Hi, Jessica! How was your weekend?

Jessica: It was great, thanks. I spent Saturday with my friend's mom, who recently went on a trip to Europe. Her son told me all about it.

Michael: That sounds interesting. What did she see there?

Jessica: Well, I asked her if she had visited any famous landmarks, and she said she went to the Eiffel Tower in Paris.

Michael: Oh, that's amazing. Did she enjoy it?

Jessica: She wondered if the view from the top was worth the long line to get up there, but she said the tower itself was impressive.

Michael: I can imagine. What else did you ask her?

Jessica: I wanted to know if she had tried any local food, and she said she had some delicious gelato in Rome.

Michael: Gelato in Italy, that sounds amazing!

Jessica: Yeah, she said it was really good. I wish I could have tried it too.

Michael: Me too! What other things did you ask her about?

Jessica: I asked her if she had any language difficulties, and she said that she struggled a bit with German, but most people spoke English.

Michael: That's good to know. Sounds like she had a great trip overall.

Jessica: Yes, she did. I hope to go on a trip like that someday too.

Video sử dụng câu tường thuật trong cuộc sống

Câu chuyện kể về người hàng xóm.

Bài tập câu tường thuật trong tiếng Anh

Bài tập: Sử dụng từ tường thuật phù hợp điền vào chỗ trống

  1. He _____________to lend me his car for the weekend.
  2. The company _____________their former employee of leaking confidential information to competitors.
  3. She _____________to help me move into my new apartment.
  4. She _____________him of lying about his whereabouts during the night of the crime.
  5. The teacher _____________the students of cheating on the exam.
  6. The boss _____________to give her a raise after she completed her project.
  7. I _____________to call my mom once a week.
  8. The company _____________to implement new safety measures in the workplace.
  9. The politician _____________to create more jobs if elected.
  10. They _____________to meet us at the restaurant for dinner.

Bài tập

  1. agreed
  2. accused
  3. agreed
  4. accused
  5. accused
  6. agreed
  7. promised
  8. agreed
  9. promised
  10. agreed

Kết thúc bài học "Câu tường thuật là gì", các bạn cố gắng rèn luyện khả năng ghi nhớ và nắm vững từng phần nhỏ, tránh nhầm lẫn loại câu tường thuật này qua loại câu tường thuật khác. Hy vọng, bài học hôm nay của hoctienganhnhanh.vn đã đưa ra những kiến thức, cấu trúc, ví dụ minh họa thực sự dễ hiểu với các bạn. Chúc các bạn có thể thành thạo ngữ pháp tiếng Anh hơn nữa !

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top