MỚI CẬP NHẬT

4 Cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Những cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành giúp cho người học tiếng có thể viết lại câu hoàn chỉnh theo yêu cầu của các bài thi tiếng Anh nâng cao.

Chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành hay nói cách khác là viết lại câu ở thì hiện tại hoàn thành theo yêu cầu của các bài thi tiếng Anh. Cho nên người học tiếng Anh cần nắm vững những cách chuyển đổi câu từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành chuẩn xác được cập nhật trên Học tiếng Anh Nhanh trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay.

Ôn tập về thì hiện tại hoàn thành trong dạng bài tập viết lại câu

Mục đích của việc chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành giúp cho câu văn sinh động hơn.

Trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp Trung học Phổ thông Quốc gia hay IELTS Luôn luôn xuất hiện dạng đề thi viết lại câu theo đúng cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành.

Bởi vì cả 2 thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) và thì quá khứ đơn (Simple Past Tense) đều được sử dụng để diễn tả các hành động, sự việc, hiện tượng xảy ra trong quá khứ.

Trong đó thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn khác nhau về thời điểm diễn ra các hành động, sự việc, hiện tượng này. Các hành động, sự việc xảy ra ở thì hiện tại hoàn thành sẽ kéo dài đến hiện tại và tiếp tục diễn ra trong tương lai. Ngược lại các hành động sự việc xảy ra ở thì quá khứ đơn sẽ kết thúc ngay tại thời điểm trong quá khứ.

  • Ví dụ: John has just finished his essay. (John vừa mới hoàn thành bài luận văn của mình.)
  • Ví dụ: John wrote his essay yesterday. (Ngày hôm qua John đã viết xong bài luận văn của mình.)

Nắm thêm một số cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành áp dụng cho cách sử dụng động từ thường và động từ to be là:

Dạng câu cơ bản:

  • S + have/has + (not) + been + adj/noun.
  • S + have/has + (not) + V3/past participle + O.

Dạng câu hỏi Yes Or No:

  • Have/has + S + (not) + been + adj/noun?
  • Have/has + S + (not) + V3/past participle + O?

Dạng câu hỏi WH question:

  • WH words + have/has + S + (not) + been + adj/noun?
  • WH words + Have/has + S + (not) + V3/ past participle + O?

Cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành:

  • Diễn tả các hành động sự việc vừa mới xảy ra trong quá khứ.
  • Diễn tả các hành động sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời điểm hoặc thời gian cụ thể.
  • Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ kéo dài đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.
  • Đề cập đến hành động sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà các kết quả vẫn còn ảnh hưởng đến thời điểm hiện tại.

Một vài trạng từ nhận biết thì hiện tại hoàn thành

  • Just: vừa mới
  • Lately/recently: gần đây
  • Already: vừa xong, vừa rồi
  • Ever: đã từng
  • Never: chưa bao giờ
  • For + time: trong khoảng thời gian
  • Since + time: kể từ khi
  • Up to now = so far = until now = up to the present: cho đến thời điểm hiện tại.
  • This is the first time: Đây là lần đầu tiên…
  • It's the best/worst/first/second + noun: Đây là lần … tốt nhất/tệ nhất…

4 cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Người học tiếng Anh cần nắm vững những cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Kết hợp thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn giúp cho các thí sinh thể hiện cuộc sự hiểu biết và nắm vững cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn. Một trong những cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành được áp dụng phổ biến nhất hiện nay là:

Chuyển từ câu quá khứ với ago

Simple Past Tense: S + V2 + time + ago.

→ Present Perfect Tense: S + have/has + V3 + for + time.

Ví dụ: My family moved to this town 3 years ago. (Gia đình của tôi đã chuyển đến thị trấn này cách đây 3 năm.)

→ My family has moved to this town for 3 years. (Gia đình của tôi đã chuyển đến thị trấn này được 3 năm. )

Chuyển từ quá khứ đơn có mốc thời gian xác định

Các dạng câu thì quá khứ đơn:

  • It's + khoảng thời gian + since + the last time + S + V2
  • S + last + V2 + time + ago
  • The last time + S + V2 + was + for + time.

→ S + have/has + not + V3 + + for + time.

Ví dụ:

The last time John saw his mother was 10 years ago. (Lần cuối cùng John nhìn thấy mẹ của anh ấy là cách đây 10 năm.)

→ John hasn't seen his mother for 10 years. (John chưa nhìn thấy mẹ của anh ấy khoảng 10 năm rồi.)

Chuyển từ câu hỏi về thời gian (when) ở thì quá khứ

Cách dạng câu hỏi ở thì quá khứ đơn với When:

When did + S + V0 + O?

When was the last time + S + V2?

→ How long + have/has + (not) + S + V3?

Ví dụ: When did you come to Alice's house? (Khi nào thì anh đến nhà Alice?)

→ How long have you been at Alice's house? (Anh đã ở nhà của Alice bao lâu rồi?)

Chuyển từ câu ở thì quá khứ với động từ began/started

S + began/started + V-ing + time ago/when + clause.

→ S + have/has + V3 / past participle + for + time.

Ví dụ: My husband began working at that factory 13 years ago. (Chồng của tôi đã bắt đầu làm việc ở nhà máy đó cách đây 13 năm.)

→ My husband has worked at that factory for 13 years. (Chồng của tôi làm việc ở nhà máy đó khoảng 13 năm rồi.)

Lưu ý quan trọng khi viết lại câu từ quá khứ sang hiện tại hoàn thành

Lưu ý một số đặc điểm quan trọng khi viết lại câu ở thì quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Trong những trường hợp đề thi ra những câu quá khứ có sử dụng mốc thời gian cụ thể như in + time thì người học tiếng Anh có thể tính toán ra khoảng thời gian cụ thể để viết lại câu ở thì quá khứ đơn sang thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ: I began to start up my business in 2020.

→ I have been starting up my business for 3 years.

Người học tiếng Anh cần chú ý đến cách chuyển đổi động từ bất quy tắc ở dạng thì quá khứ đơn sang thì quá khứ hoàn thành (V2 → V3). Đây là một trong những điểm mấu chốt thường làm cho các thí sinh bị mất điểm khi giải đề thi dạng viết lại câu hoàn chỉnh theo những từ gợi ý sẵn.

Khi chuyển đổi dạng câu hỏi khi nào (when) ở thì quá khứ sang thì hiện tại hoàn thành người học tiếng Anh cần chú ý đến cách thay đổi các động từ chính trong câu quá khứ đơn cho phù hợp ngữ cảnh khi viết sang câu ở thì hiện tại hoàn thành

Bài tập chuyển đổi quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Người học tiếng Anh cần thực hành viết lại câu hoàn chỉnh khi chuyển đổi các thì với nhau.

Người học tiếng Anh hãy sử dụng những kiến thức đã cung cấp trong bài viết này để viết lại các câu ở thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành mà vẫn giữ nguyên ngữ nghĩa của chúng.

  1. Câu 1: They finished their plan of building a new house 2 years ago.
  2. Câu 2: It's been 4 years since I last came to Las Vegas.
  3. Câu 3: The last time Mary ate this traditional food was 4 months ago.
  4. Câu 4: When did Henry start going abroad?
  5. Câu 5: My family bought a new apartment 2 weeks ago.

Đáp án:

  1. They have finished their plan of building a new house for 2 years.
  2. I haven't come to Las Vegas for 4 years.
  3. Mary has eaten this traditional food for 4 months.
  4. How long has Henry gone abroad?
  5. My family has bought a new apartment for 2 weeks.

Như vậy, người học tiếng Anh cần chú ý đến các dạng chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành áp dụng cho từng cấu trúc cụ thể khi giải đáp các đề kiểm tra hoặc đề thi tiếng Anh. Đây là một trong những dạng đề thi thường xuất hiện trong các kỳ thi IELTS, trung học phổ thông quốc gia… Vì vậy người học tiếng Anh nên thường xuyên thực hành những bài tập về cách viết lại câu ở thì quá khứ sang thì hiện tại hoàn thành để đạt điểm tuyệt đối trong những kỳ thi quan trọng này.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top