MỚI CẬP NHẬT

Con đà điểu tiếng Anh là gì? Ví dụ và cụm từ liên quan

Con đà điểu tiếng Anh là ostrich, emu hoặc rhea, nói về loài chim lớn nhất trong thế giới loài chim nhưng không biết bay, học cách đọc, ví dụ và cụm từ liên quan.

Đà điểu là một trong những loài chim lớn, không biết bay, có khả năng chạy rất nhanh nhưng lại có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo tồn. Bạn sẽ thường xuyên nhìn thấy chúng trong các khu bảo tồn quốc gia, sở thú hoặc trang trại.

Tuy nhiên bạn có biết con đà điểu tiếng Anh là gì không? Hãy cùng dõi theo bài học từ vựng tiếng Anh hôm nay của học tiếng Anh nhanh để hiểu hơn nhé!

Con đà điểu tiếng Anh là gì?

Con đà điểu trong tiếng Anh là gì?

Con đà điểu hay đà điểu có tên tiếng Anh là ostrich, emu rhea, tuy nhiên ostrich là danh từ phổ biến được dùng để nói về loài chim lớn nhất thế giới hiện nay nhưng không biết bay, có chiều cao trung bình khoảng 2m, nặng khoảng 150kg và chạy nhanh với tốc độ lên đến 70km/h và đà điểu đẻ trứng rất lớn, nặng khoảng 1,5kg, lớn nhất trong số các loài chim.

Lông vũ của đà điểu có màu nâu xám hoặc đen trắng. Cổ và chân dài, mỏ dài hơn đầu. Đặc biệt, đà điểu có 2 ngón chân, trong khi hầu hết các loài chim khác có 3 hoặc 4 ngón.

Lưu ý: Chính vì cái tên ostrich được người dùng biết đến và sử dụng nhiều nhất khi gọi tên đà điểu cho nên ở các ví dụ và cụm từ trong nội dung bài học hôm nay chỉ sử dụng từ ostrich.

Ví dụ:

  • The ostrich is the largest living bird species. (Đà điểu là loài chim còn sống lớn nhất)
  • Ostriches cannot fly but they run extremely fast. (Đà điểu không biết bay nhưng chúng chạy cực kỳ nhanh)
  • Ostrich eggs are the largest of all eggs, weighing about 1.5 kg. (Trứng đà điểu là lớn nhất trong số các loại trứng, nặng khoảng 1,5 kg)

Cách đọc từ con đà điểu bằng tiếng Anh theo giọng Anh Anh và Anh Mỹ

Từ điển Cambridge hướng dẫn cách phát âm các từ ostrich, emu và rhea như sau:

  • Ostrich /ˈɒs.trɪtʃ/ (Anh Anh) ; /ˈɑː.strɪtʃ/ (Anh Mỹ)
  • Emu /ˈiː.mjuː/ (Anh Anh); /ˈiː.muː/ (Anh Mỹ)
  • Rhea /ˈriː.ə/ (cả Anh Anh và Anh Mỹ)

Như vậy, cách phát âm các từ này tương đối giống nhau giữa giọng Anh Anh và Anh Mỹ, chỉ khác biệt nhẹ ở từ ostrich.

Những ví dụ sử dụng từ vựng con đà điểu tiếng Anh

Ví dụ với từ ostrich - con đà điểu.

Học từ vựng và ghi nhớ nó qua những ngữ cảnh, trường hợp cụ thể là một trong những phương pháp học khá hiệu quả mà hoctienganhnhanh.vn muốn chia sẻ tới các bạn thông qua các ví dụ như sau:

  • She saw a group of ostriches wandering around the grasslands. (Cô ấy thấy một đàn đà điểu lang thang trên đồng cỏ)
  • The male ostrich has black and white feathers while the female has brown feathers. (Đà điểu trống có lông vũ màu đen trắng trong khi đà điểu mái có lông màu nâu)
  • Ostriches lay the largest eggs of any living bird. (Đà điểu đẻ những quả trứng lớn nhất trong các loài chim)
  • Ostrich farming has become popular in many countries for meat, eggs and leather. (Chăn nuôi đà điểu đã trở nên phổ biến ở nhiều nước để lấy thịt, trứng và da)
  • The ostrich buried its head in the sand when it saw the lion approaching. (Con đà điểu chôn đầu xuống cát khi thấy sư tử đến gần)
  • An ostrich egg omelette serves at least four people because of the huge size. (Một cái trứng đà điểu chiên có thể phục vụ ít nhất bốn người vì kích thước rất lớn)
  • Many zoos have ostriches so visitors can observe these fascinating flightless birds. (Nhiều vườn thú có đà điểu để du khách có thể quan sát những chú chim thú vị này không biết bay)
  • The ostrich was running at full speed across the open grassland. (Con đà điểu đang chạy hết tốc lực qua đồng cỏ trống trải)
  • Be careful when near an ostrich, they can seriously injure humans with their powerful legs. (Hãy cẩn thận khi ở gần đà điểu, chúng có thể gây thương tích nghiêm trọng cho con người bằng đôi chân khỏe)

Các cụm từ sử dụng từ vựng con đà điểu tiếng Anh

Các cụm từ đi với từ ostrich.

Từ vựng ostrich không chỉ có thể được sử dụng để chỉ loài chim con đà điểu, mà còn có rất nhiều các cụm từ khác có chứa từ ostrich để nói về các bộ phận trên cơ thể đà điểu cũng như các khía cạnh liên quan khác, cụ thể là:

  • Ostrich neck: Cổ đà điểu.
  • Ostrich legs: Chân đà điểu.
  • Ostrich feather: Lông vũ của đà điểu.
  • Ostrich egg: Trứng đà điểu.
  • Ostrich meat: Thịt đà điểu.
  • Ostrich leather: Da đà điểu.
  • Ostrich farm: Trang trại đà điểu.
  • Ostrich oil: Dầu đà điểu.
  • Ostrich racing: Đà điểu chạy đua.
  • Ostrich attack: Đà điểu tấn công.

Phân biệt các tên gọi khác nhau của đà điểu trong tiếng Anh

Phân biệt các tên gọi của đà điểu.

Ostrich, emu và rhea là những tên gọi tiếng Anh của đà điểu, tuy nhiên trong tự nhiên, đà điểu được phân bố ở các khu vực khác nhau trên thế giới như đà điểu châu Phi, đà điểu châu Úc và đà điểu Nam Mỹ.

Mỗi loài chim này có những đặc điểm, hình dáng và nét riêng biệt của chúng, chính vì vậy mà chúng cũng có những tên gọi đặc trưng và sự khác biệt như sau:

  • Ostrich: Đà điểu châu Phi. Loài chim không bay lớn nhất trên thế giới, chúng có chiều cao lên đến khoảng 2,5 mét và cân nặng từ 63 đến 145 kg. Chúng có bộ lông mềm, dày và sáng bóng, có màu nâu hoặc xám tùy thuộc vào giới tính, cổ thường trụi lông. Đặc biệt, chim đực có màu sắc rực rỡ hơn chim cái.
  • Emu: Đà điểu châu Úc. Loài chim không bay lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau Ostrich. Chúng có chiều cao từ 1,5 đến 2 mét và cân nặng khoảng 18 đến 60 kg. Chúng có bộ lông màu nâu hoặc xám, với các dải trắng trên cổ và đầu, đặc biệt lông dày, xù hơn và ở cổ lông cũng rậm rạp hơn đà điểu châu Phi.
  • Rhea: Đà điểu Nam Mỹ. Loài chim này cũng có kích thước khá lớn, với chiều cao khoảng 1,5 mét và cân nặng từ 20 đến 40 kg. Bộ lông của Rhea có màu nâu hoặc xám, với đôi chân dài và mảnh mai, có ba ngón chân giống như Emu. Mặc dù chúng không có đôi mắt lớn như Ostrich, Rhea vẫn có khả năng quan sát tốt để phát hiện các mối nguy hiểm trong môi trường sống tự nhiên của mình. Tuy nhiên, mỏ của loài chim này không mạnh như của Emu và Ostrich.

Tên gọi của các loài chim không biết bay khác trong tiếng Anh

Các loài chim không biết bay trong tiếng Anh.

Trong tiếng Anh, các loài chim không biết bay là những loài chim không có khả năng bay hoặc chỉ có thể bay rất ngắn và thấp. Dưới đây là danh sách các loài chim không biết bay phổ biến:

  • Penguin - Chim cánh cụt, chúng sống ở khu vực Nam Cực và Bắc Cực. Chúng trôi dạt trên mặt nước và lội bơi để săn mồi và di chuyển. Chúng không thể bay vì lông cánh của chúng đã tiến hóa để trở thành lớp bảo vệ cho cơ thể trong môi trường lạnh giá, nó cũng rất ít kẻ thù.
  • Kiwi - Chim kiwi, loài chim không biết bay quý hiếm sống tại New Zealand. Chúng có lông màu nâu sẫm và da đặc biệt dày để bảo vệ cơ thể khỏi các loài động vật săn mồi. Kiwi có thể chạy nhanh nhưng chúng lại nhút nhát và sống về đêm.
  • Cassowary - Đà điểu đầu mào Cassowary, sống tại Papua New Guinea và miền bắc Australia. Chúng có chiều cao tới 1,8 mét và có thể chạy với tốc độ lên tới 50 km/h. Chúng rất hung dữ và có thể tấn công con người nếu cảm thấy bị đe dọa.

Sau khi học xong bài học “Con đà điểu tiếng Anh là gì? Cách đọc, ví dụ và cụm từ liên quan” của hoctienganhnhanh.vn, bạn hoàn toàn có thể biết được tên gọi của loài chim lớn nhất thế giới này cũng như phân biệt giữa những từ tiếng Anh nói về đà điểu. Hy vọng, những chia sẻ này sẽ giúp bạn có được cái nhìn rộng hơn về loài chim này cũng như sử dụng các từ vựng đã học vào ngữ cảnh cụ thể. Cảm ơn các bạn đã theo dõi.

Cùng chuyên mục:

Ngày thứ 5 tiếng Anh là gì? Cách đọc và viết chuẩn nhất

Ngày thứ 5 tiếng Anh là gì? Cách đọc và viết chuẩn nhất

Ngày thứ 5 tiếng Anh là Thursday, được sử dụng theo lịch niên đại có…

Màu xanh cổ vịt tiếng Anh là gì? Phát âm và cụm từ liên quan

Màu xanh cổ vịt tiếng Anh là gì? Phát âm và cụm từ liên quan

Màu xanh cổ vịt tiếng Anh là teal hoặc mallard green, đây là một màu…

Con cá mập tiếng Anh là gì? Cách đọc và cụm từ liên quan

Con cá mập tiếng Anh là gì? Cách đọc và cụm từ liên quan

Con cá mập tiếng Anh là shark, loài cá khổng lồ, khá hung dữ và…

Ngày thứ 6 tiếng Anh là gì? Ý nghĩa và cách đọc chuẩn

Ngày thứ 6 tiếng Anh là gì? Ý nghĩa và cách đọc chuẩn

Ngày thứ 6 tiếng Anh là Friday mang nhiều ý nghĩa đối với các ngôn…

Hoa giấy tiếng Anh là gì? Cách phát âm chuẩn theo Cambridge

Hoa giấy tiếng Anh là gì? Cách phát âm chuẩn theo Cambridge

Hoa giấy tiếng Anh là paper flower, cùng điểm qua 1 số thông tin khác…

Nhân viên văn phòng tiếng Anh là gì? Phát âm và cụm từ

Nhân viên văn phòng tiếng Anh là gì? Phát âm và cụm từ

Nhân viên văn phòng tiếng Anh là officer, cùng học phát âm theo hai giọng…

Bên trái tiếng Anh là gì? Ví dụ và cụm từ liên quan

Bên trái tiếng Anh là gì? Ví dụ và cụm từ liên quan

Bên trái tiếng Anh là left - /left/ là từ dùng để chỉ phương hướng,…

Ngày thứ 7 tiếng Anh là gì? Cách đọc và viết Saturday đúng chuẩn

Ngày thứ 7 tiếng Anh là gì? Cách đọc và viết Saturday đúng chuẩn

Thứ 7 tiếng Anh là Saturday, được xem là ngày nghỉ trong tuần ở các…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com
Top