MỚI CẬP NHẬT

Danh từ chỉ người trong tiếng Anh, phân loại và cách dùng chuẩn

Danh từ chỉ người trong tiếng Anh được sử dụng thường xuyên, đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ trong câu, là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc câu.

Danh từ chỉ người trong tiếng Anh là một phần bài học khá thú vị dành cho người học tiếng Anh trực tuyến trên website hoctienganhnhanh.vn. Bởi vì bên cạnh danh từ chỉ đồ vật, danh từ chỉ một nhóm đối tượng rộng và bao hàm liên quan đến con người cũng quan trọng không kém.

Danh từ chỉ người là gì?

Danh từ chỉ người trong tiếng Anh được sử dụng phổ biến

Trong tiếng Anh danh từ chỉ người là một nhóm từng hoặc một cụm từ liên quan đến cá nhân hay tập thể, một nhóm người nào đó. Noun trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh rất nhiều và quan trọng khi bạn hay người bản xứ muốn nói một câu tiếng Anh hoàn chỉnh và dễ hiểu.

Danh từ chỉ người được sử dụng ở nhiều vị trí khác nhau trong câu nói hay câu viết tiếng Anh. Có khi danh từ chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng liên quan đến con người nhưng không phải là danh từ chỉ người.

Ví dụ: That family is happy with 3 cute children. (Gia đình đó hạnh phúc với ba đứa con dễ thương).

Người học tiếng Anh phân biệt được danh từ chỉ người và danh từ chỉ sự vật sự việc hiện tượng có thể sử dụng được đúng chính xác đại từ thay thế trong một đoạn văn. Đây là một quy tắc khi sử dụng danh từ chỉ người trong tiếng Anh bắt buộc phải sử dụng những đại từ thay thế nên không thể lặp lại danh từ riêng nhiều lần trong câu.

Ví dụ: John is my husband. He always goes to work early every morning. (John là chồng của tôi. Anh ấy thường đi làm việc rất sớm vào mỗi buổi sáng).

Khi muốn nói hay viết một câu tiếng Anh thì người học tiếng Anh phải xác định được danh từ chỉ người để sử dụng động từ miêu tả hành động hoạt động của chủ thể đó ở dạng chủ động hoặc dạng bị động. Thông thường danh từ chỉ người kết hợp với một số động từ thường ở dạng chủ động.

Ví dụ: Mary wrote a letter for him. (Mary viết một lá thư để gửi cho anh ấy).

Có một số tính từ và mạo từ sử dụng cho danh từ chỉ người riêng biệt giúp cho người học tiếng Anh có thể hiểu rõ hơn về ngữ nghĩa của các loại từ vựng. Chẳng hạn như tính từ happy có nghĩa là hạnh phúc đối với con người nhưng đối với con vật hay đồ vật thì chúng ta hiểu là vui vẻ.

Ví dụ

  • She was so happy to meet Tom on the street. (Cô ấy có vẻ hạnh phúc khi gặp Tom trên đường).
  • My dog is happy to welcome me back home. (Con chó của tôi vui mừng chào đón tôi về nhà).

03 loại danh từ chỉ người sử dụng phổ biến trong tiếng Anh

Danh từ chỉ người liên quan đến các danh từ chỉ nghề nghiệp

Tương tự như các loại danh từ được sử dụng trong tiếng Anh, danh từ chỉ người Cũng đa dạng về các loại như là:

Danh từ chỉ người đếm được - Countable noun

Loại danh từ chỉ người đếm được ở hai dạng số ít và số nhiều có thể chia ở động từ số ít hoặc số nhiều.

Ví dụ: How many people were present here? (Có bao nhiêu người có mặt tại đây?).

Người Anh sử dụng đại từ số ít hoặc đại từ số nhiều để thay thế các danh từ chỉ người đếm được.

Ví dụ: She has some friends in Tokyo. (Cô ấy có một vài người bạn ở Tokyo).

Danh từ chỉ người là tên riêng - Proper Nouns

Chẳng hạn như Mary, John, Julia, Robert, Tom… là những danh từ riêng được sử dụng với động từ ở số ít.

Ví dụ: John does exercise in the garden every morning. (John tập thể dục vào mỗi buổi sáng trong vườn).

Danh từ chung chỉ người - Common Nouns

Đó là những danh từ chung để chỉ người thường được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh để chỉ một nhóm người, đối tượng, cá nhân hay tập thể nào đó. Thông thường các danh từ chỉ người chung chung đều là những danh từ số nhiều kết hợp với những động từ chia ở số nhiều.

Ví dụ: Adult usually go to work because of proving themselves. (Người trưởng thành thường đi làm để chứng tỏ bản thân của mình).

Các vị trí của danh từ chỉ người trong câu ngữ pháp tiếng Anh

Danh từ chỉ người ở nhiều vị trí trong câu ngữ pháp tiếng Anh

Danh từ chỉ người có thể được sử dụng với nhiều vị trí trong câu để viết thành một câu hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp tiếng Anh. Đó có thể là chủ từ tân ngữ hoặc là danh từ bổ nghĩa cho tính từ sở hữu, giới từ hoặc động từ.

Danh từ chỉ người đứng sau mạo từ

A, an, the + danh từ chỉ người

Trong trường hợp danh từ chỉ người đứng sau mạo từ thường có tính từ đứng giữa để bổ nghĩa thêm cho danh từ chỉ người này.

Ví dụ: She is a beautiful girl.

Danh từ chỉ người đứng sau tính từ sở hữu

My/her/his/your/their/our + danh từ chỉ người

Tương tự như trường hợp danh từ đứng sau mạo từ thì danh từ chỉ người đứng sau tính từ sở hữu có thể chứa thêm các tính từ khác để làm rõ nghĩa hơn cho danh từ.

Ví dụ: My lovely daughter doesn't like your dog a little. (Con gái yêu dấu của tôi không thích con chó của bạn một chút xíu nào).

Danh từ chỉ người đứng sau từ chỉ số lượng

Đó là những từ chỉ số lượng kết hợp với danh từ chỉ người đếm được như few, some, many… khi đề cập đến số lượng người thực hiện những hành động nào đó.

Ví dụ: A few people want their children stay at home on Monday. (Chỉ một vài người muốn những đứa trẻ ở nhà vào ngày thứ hai).

Danh từ chỉ người đứng sau giới từ

Trong trường hợp danh từ chỉ người đứng sau một vài giới từ với chức năng là bổ nghĩa cho giới từ.

Ví dụ: Pure water is useful for my son drinking all day. (Nước lọc tinh khiết thì hữu ích cho con trai tôi uống cả ngày).

Danh từ chỉ người đứng sau từ hạn định

Đó là những từ khẳng định như this, that, these, those… kết hợp với danh từ chỉ người để làm rõ và chi tiết hơn về đối tượng đó.

Ví dụ: Can you see that man is standing at the door? (Anh có nhìn thấy người đàn ông đang đứng ở cửa đó không?)

Chức năng của danh từ chỉ người trong câu ngữ pháp tiếng Anh

Danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ và tân ngữ

Danh từ chỉ người không chỉ có nhiệm vụ đề cập đến các đối tượng mà còn giữ nhiều chức năng quan trọng trong một câu ngữ pháp của tiếng Anh. Mỗi chức năng của danh từ chỉ người đều quan trọng đối với người học tiếng Anh. Khi bạn muốn sử dụng danh từ chỉ người chuẩn xác như người bản xứ.

Danh từ chỉ người làm chủ ngữ

Vị trí của chủ ngữ là danh từ chỉ người thường đứng đầu câu trước động từ to be hoặc động từ thường.

Ví dụ: Mrs Hoa is my English teacher. (Cô Hoa là cô giáo tiếng Anh của tôi).

Trong trường hợp này "my English teacher" làm một bổ ngữ cho chủ ngữ Mrs Hoa bởi vì danh từ chỉ người đứng sau các động từ đặc biệt như to be, become, seem…

Danh từ chỉ người làm tân ngữ

Chức năng của danh từ chỉ người làm object thương Đứng sau giới từ hoạt động từ làm tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp.

Ví dụ: I like talking to Mrs Hoa after the class. (Tôi thích nói chuyện với cô Hoa sau giờ học).

Trong những trường hợp đặc biệt khi sử dụng danh từ chỉ người làm bổ ngữ cho tân ngữ. Với một số động từ như make (làm), elect (bầu chọn), name(đặt tên), declare(tuyên bố), call(gọi điện thoại), consider (xem xét), appoint(bổ nhiệm), recognize (công nhận)...

Ví dụ: Her parents named her Mary. (Ba mẹ của cô ấy đặt tên cô ấy là Mary).

Cách biến đổi danh từ chỉ người trong ngữ pháp tiếng Anh

Những tiếp vị ngữ kết hợp với danh từ, động từ hay tính từ để tạo nên danh từ chỉ người

Trong khi sử dụng danh từ chỉ người thì người học tiếng Anh nên lưu ý đến cách chuyển đổi danh từ số ít sang số nhiều và những tiếp vĩ ngữ biến đổi một tính từ, động từ thành danh từ chỉ người

Chuyển đổi danh từ chỉ người từ số ít sang số nhiều

Đối với các danh từ trong tiếng Anh bất kể là danh từ chỉ người danh từ chỉ đồ vật, hiện tượng thì cách biến đổi danh từ số ít ra số nhiều đơn giản bằng cách thêm s/es vào sau danh từ. Trong những trường hợp danh từ tận cùng là chữ o thì chỉ thêm s hoặc es, danh từ chỉ người tận cùng là y dài thì đổi thành i ngắn rồi thêm s/es.

Ví dụ: Student -> students, doctor -> doctors…

Tuy nhiên danh từ chỉ người thuộc những trường hợp bất quy tắc khi muốn chuyển đổi từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều.

  • A person (một người) -> people (nhiều người)
  • A man (một người đàn ông) -> men (nhiều người đàn ông)
  • A woman (một người phụ nữ) -> women (nhiều người phụ nữ)
  • A policeman (một người cảnh sát) -> policemen (nhiều người cảnh sát)
  • A child -> children

Ngoài ra còn một số danh từ chỉ người ở dạng đặc biệt như the dump (người điếc), dwarfs (Người lùn), the poor (Người nghèo), the blind (Người mù), the injured (nạn nhân), the rich (Người giàu),

Các tiếp vị ngữ biến đổi thành danh từ chỉ người

Một số danh từ chỉ người được hình thành từ việc kết hợp các động từ tính từ danh từ với các tiếp vĩ ngữ để tạo nên sự đa dạng về các loại danh từ chỉ người trong tiếng Anh.

  • Tiếp vĩ ngữ -ant như assistant (trợ lý).
  • Tiếp vĩ ngữ -or như doctor (bác sĩ), actor (diễn viên), neighbor (hàng xóm), professor (giáo sư), vendor (Người bán hàng)...
  • Tiếp vĩ ngữ -er như player (Người chơi), engineer (kỹ sư), member (thành viên)...
  • Tiếp vĩ ngữ -ist như artist (nghệ sĩ), specialist (chuyên viên), guitarist (nghệ sĩ guitar)...
  • Tiếp vĩ ngữ -ee như employee (nhân viên), attendee (Người tham dự), interviewee (ứng cử viên)...

Lưu ý liên quan đến danh từ chỉ người trong ngữ pháp tiếng Anh

Người học tiếng Anh chú ý đến việc sử dụng danh từ chỉ người

Đối với các danh từ chỉ người thì người học tiếng Anh nên sử dụng những đại từ nhân xưng như I, he, she, we, they để thay thế những danh từ chỉ người trong một câu văn dài hay một đoạn văn tiếng Anh.

Ví dụ: My son is doing homework now. He studies very well. (Con trai của tôi đang làm bài tập bây giờ đó. Nó học hành rất là chăm chỉ).

Để thay thế các danh từ chỉ người làm túc từ thì người học tiếng Anh nên sử dụng me, him, her, us, them thay thế cho các danh từ chỉ người đã được đề cập trước đó.

Ví dụ: Mary has come back home already. I want to talk with her. (Mary về nhà rồi. Tôi muốn nói chuyện với cô ấy).

- Đại từ sở hữu sử dụng thay thế cho danh từ chỉ người là my,

Phần bài tập thực hành sử dụng động từ arrive đi kèm các giới từ

Hãy sử dụng những giới từ thích hợp với động từ arrive trong các câu sau đây chia theo đúng thì ngữ pháp tiếng Anh.

1. Did you see (girl/girls) dancing so beautifully last night?

2. My mother got married at 18 and she had 3 (child/children)

3. She always put on (her/she) pyjamas and went to bed.

4. How many (students/student) in your English class?

5. Susan is not a honorable (woman/women)

Đáp án

1. A girl

2. Children

3. Her

4. Students

5. Woman

Như vậy, danh từ chỉ người trong tiếng Anh đa dạng được tổng hợp và chia sẻ trong bài viết này trên website hoctienganhnhanh.vn. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích cho người học tiếng Anh trực tuyến nắm vững những kiến thức về danh từ liên quan đến người thường được sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top