MỚI CẬP NHẬT

Dependent đi với giới từ gì? Hiểu cách dùng Dependent trong 3 phút

Dependent nghĩa tiếng việt là phụ thuộc vào, dựa vào, trong câu tiếng Anh thì Dependent đi với giới từ on hoặc upon.

Để việc học tiếng Anh hiệu quả nhất, bạn nên nắm chắc và hiểu sâu từng từ vựng để biết cách vận dụng vào đúng ngữ cảnh trong câu đồng thời hỗ trợ làm bài tập chính xác nhất. Bài học ngày hôm nay mà hoctienganhnhanh muốn chia sẻ tới các bạn là Dependent đi với giới từ gì, Dependent có nghĩa là gì. Cùng hoctienganhnhanh tìm hiểu chi tiết từ vựng này nhé!

Dependent nghĩa là gì?

Dependent nghĩa là gì?

Dependent có nghĩa là phụ thuộc, dựa vào, không thể làm việc gì đó một mình. Dependent vừa có thể là tính từ vừa có thể danh từ trong câu.

  • Khi Dependent là danh từ, nó mang nghĩa là danh từ chỉ người, nói về người phải phụ thuộc vào người khác về mặt tài chính.

Ví dụ: In this project, we have four dependents. (Trong dự án này, chúng ta phụ thuộc vào 4 người tài trợ)

  • Khi Dependent là một tính từ, Dependent có nghĩa là phụ thuộc, lệ thuộc vào một người/ vật nào đó.

Ví dụ: Most students remain dependent on their parents while at university. (Hầu hết sinh viên vẫn phụ thuộc vào cha mẹ khi còn ở trường đại học.)

Dependent đi với giới từ gì?

Dependent đi với giới từ gì?

Nghĩa của từ Dependent là lệ thuộc, không tự làm được,... và từ này có 2 dạng vừa là tính từ vừa là danh từ. Chính vì thế sẽ Dependent đi với giới từ gì sẽ phụ thuộc vào từng ý nghĩa trong câu, cụ thể:

Dependent đi với giới từ gì khi là danh từ?

Dependent khi là một danh từ sẽ có nghĩa là người sống phụ thuộc vào người khác về mặt tài chính, hay nói đơn giản là được chu cấp từ người khác.

Trong trường hợp hợp Dependent là một danh từ sẽ không đi với giới từ nào cả, mà nó đứng độc lập và mang ý nghĩa nhấn mạnh cho mệnh đề chính trong câu.

Ví dụ: Annie doesn’t want to be dependent. She makes the decision to take a part-time job in order to help her parents financially. (Annie không muốn trở thành người phụ thuộc. Cô ấy quyết định đi nhận một công việc bán thời gian để giúp bố mẹ về mặt tài chính)

Dependent đi với giới từ gì khi là tính từ?

Dependent khi là một tính từ? Khi là một tính từ, Dependent sẽ đi với on hoặc upon, mang nghĩa là thuộc thuộc vào, lệ thuộc vào hoặc bị ảnh hưởng bởi,... Cụ thể:

Dependent on + Somebody/ Something: Phụ thuộc vào, lệ thuộc vào ai đó, cái gì đó

Ví dụ: Armin is financially dependent on his brother. (Tài chính của Armin phụ thuộc vào anh trai anh ấy)

Dependent upon: Mang nghĩa bị quyết định, bị ảnh hưởng bởi

Ví dụ: Small businesses are dependent upon the regional economy. (Các doanh nghiệp nhỏ phụ thuộc vào nền kinh tế địa phương.)

Dependent upon: Mang ý nghĩa tiêu cực chỉ một người/ một vật bị nghiên một cái gì đó, hoặc cần một cái gì đó về mặt cơ thể

Ví dụ: He is reportedly dependent upon drugs. (Anh ấy bị đồn rằng nghiện ma tuý)

Cách phân biệt Depend on/ Depend upon

Cách phân biệt Depend on/ Depend upon.

Ngoài việc hiểu rõ Dependent đi với giới từ gì, nghĩa của Dependent là gì, bạn cần hiểu thêm về từ Depend. Đây là động từ của Dependent cùng mang nghĩa là phụ thuộc, lệ thuộc.

Cụm từ Depend on, Depend upon được sử dụng khá phổ biến như Dependent on. Nhưng 2 cụm từ này khó phân biệt hơn và dễ nhầm lẫn.

Depend on đóng vai trò là động từ, luôn được đứng sau chủ ngữ, được xuất hiện nhằm nhấn mạnh thêm nghĩa cho câu.

Ví dụ: “Are you joining us this weekend?” “Sorry but I don’t know, it depends on my homework” (Cậu có tham gia với chúng tớ vào cuối tuần này không? - Tớ xin lỗi nhưng nó còn phụ thuộc vào bài tập về nhà của tớ)

Depend upon cũng có vai trò là động từ trong câu, nhưng nó được sử dụng ở trường hợp trang trọng hơn.

Ví dụ: I depend upon my classmate to take charge of this role (Tớ tin tưởng bạn cùng lớp để phụ trách vai diễn này)

Những cụm từ đồng nghĩa với Dependent

Nắm chắc thêm những từ đồng nghĩa sẽ giúp bạn nâng cao khả năng giao tiếp và trong ngữ pháp. Với Dependent có rất nhiều những cụm từ đồng nghĩa thú vị như:

  • Be conditional on/upon something: Phù thuộc vào điều gì

Ví dụ: Payment is conditional upon the goods being delivered. (Hàng hóa sẽ được giao khi thanh toán)

  • Be dependent on/upon somebody/something: Phụ thuộc vào ai đó/cái gì đó

Ví dụ: I don't wanna be dependent on you, let me alone. (Tôi không muốn phụ thuộc vào bạn, hãy để tôi một mình)

  • Rely on/upon somebody/something: Đặt niềm tin, phụ thuộc, dựa vào ai/cái gì

Ví dụ: The charity relies on donations. (Tổ chức từ thiện dựa vào sự đóng góp.)

  • Believe in somebody/something: Tin tưởng vào ai đó /cái gì đó

Ví dụ: Do you believe in love? (Cậu có tin vào tình yêu không?)

Video bài giảng về Dependent đi với giới từ gì

Để nhớ kỹ về Dependent đi với giới từ gì, nghĩa của Dependent là gì, bạn có thể xem chi tiết qua bài giảng dưới đây của thầy giáo nước ngoài:

Đoạn hội thoại có không video có chứa “Dependent”

Đoạn hội thoại có chứa “Dependent” không có video.

Jackson: Good day, Mai Anh, do you have time? (Chào ngày mới Mai Anh, chị có thời gian không?)

Mai Anh: Sure! Come enter! It is what? (Chắc chắn rồi! Mời cậu vào! Có gì không?)

Jackson: I'd like to talk to you for a little while. Since my first day at NewTech, you have always been there for me and have offered me sound advice. I'm extremely appreciative of everything. And I hope your upcoming voyage is successful. Once again, I'm grateful.

(Tôi muốn nói chuyện với bạn một lúc. Kể từ ngày đầu tiên của tôi tại Newtech, bạn đã luôn ở đó vì tôi và đã đưa ra lời khuyên âm thanh của tôi. Tôi vô cùng đánh giá cao mọi thứ. Và tôi hy vọng chuyến đi sắp tới của bạn thành công. Một lần nữa, tôi biết ơn.)

Mai Anh: Oh, Jackson, I am at a loss for words. Listen, you're a capable and trustworthy worker. Be diligent in your task. You shouldn't depend on anyone, you can do anything you want.

(Ồ, Jackson, tôi không biết phải nói gì. Nghe này, bạn là một công nhân có khả năng và đáng tin cậy. Được siêng năng trong nhiệm vụ của bạn. Đừng phụ thuộc vào ai khác, hãy tự làm những gì bạn muốn. Tôi tin rằng bạn sẽ tiến xa trong tương lai.)

Jackson: Thank you so much!

(Cảm ơn chị rất nhiều!)

Bài tập

Lựa chọn đáp án A,B,C

1. Prisoners can be released earlier ………….. their proper conduct while arrested.

  1. depend on

  2. depending on

  3. dependent on

2. The quality of photographic authenticity is ………….. the quality of the original photo.

  1. depending on

  2. depend on

  3. dependent on

3. My mom's decision will …………. the current situation.

  1. depend upon

  2. depending on

  3. dependent upon

4. The trees, animals, solar, and water ………… each other.

  1. depending on

  2. dependent on

  3. depend on

5. Linda’s success is ………… her.

  1. dependent upon

  2. depend on

  3. depending on

Đáp án:

B - C - A - C - A

Lời kết

Bài học vừa rồi bạn đã nắm rõ kiến thức về Dependent đi với giới từ gì, Dependent nghĩa là gì. Với những kiến thức mà hoctienganhnhanh.vn vừa hệ thống như trên chắc hẳn đã giúp ích cho bạn rất nhiều! Chúc bạn học tốt tiếng Anh!

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express, Link nha cai uy tin, Link 6686 bet, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link rakhoi, Link caheo, Link mitom, Link saoke, Link vaoroi, Link cakhiatv, Link 90phut, Link socolive, Link xoivotv, Link cakhia, Link vebo, Link xoilac, Link xoilactv, Link xoilac tv, Link xôi lạc tv, Link xoi lac tv, Link xem bóng đá, Link trực tiếp bóng đá, Link xem bong da, Link xem bong da, Link truc tiep bong da, Link xem bóng đá trực tiếp, Link bancah5, trang cá độ bóng đá, trang cá cược bóng đá, trang ca do bong da, trực tiếp bóng đá, xoilac tv, rakhoi tv, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, mitom tv, truc tiep bong da, xem trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá hôm nay, 90phut trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, vaoroitv, xôi lạc, saoke tv, top 10 nhà cái uy tín, nhà cái uy tín, nha cai uy tin, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, truc tiep bong da, xem bong da, caheo, socolive, xem bong da, xem bóng đá trực tuyến,
Top