MỚI CẬP NHẬT

Grateful đi với giới từ gì? Cấu trúc grateful và word family

Grateful có nghĩa là biết ơn, Grateful đi với giới từ for hoặc to, nghĩa khác nhau khi dùng 1 trong 2 giới từ này. Học cấu trúc, word family và từ đồng nghĩa.

Grateful là từ vựng được sử dụng khá nhiều trong các văn bản tiếng Anh nói riêng và chương trình học tiếng Anh nói chung. Do đó, việc hiểu rõ từ vựng này là điều vô cùng cần thiết đối với người học tiếng Anh, đặc biệt là grateful đi với giới từ gì. Hiểu được điều này, học tiếng Anh nhanh đã tổng hợp đầy đủ kiến thức liên quan tới từ Grateful, bạn đọc hãy theo dõi để hiểu hơn nhé!

Grateful có nghĩa là gì?

Dịch từ grateful sang tiếng Việt

Trong tiếng Việt, "grateful" có thể được dịch là biết ơn hoặc là đầy lòng biết ơn. Tính từ này được sử dụng khi bạn cảm thấy biết ơn ai đó đã giúp đỡ mình hoặc khi đánh giá cao điều tốt đẹp nào đó.Nó là một từ ở bậc cao hơn từ thank you, mang sắc thái mạnh mẽ hơn.

Cách phát âm: Grateful /ˈɡreɪt.fəl/

Bên trên là cách phát âm của từ vựng grateful, bạn đọc nên chú ý cách đọc này để không bị nhầm lẫn với các từ vựng tiếng Anh khác nhé

Ví dụ:

  • Whether it's big successes or small, everyday things, being grateful to others helps us understand the true value of life and brings happiness and contentment. (Dù là những thành công lớn lao hay những điều nhỏ nhặt hàng ngày, biết ơn người khác giúp chúng ta thấu hiểu giá trị thực sự của cuộc sống và đem lại hạnh phúc và sự mãn nguyện)
  • Let's be grateful to others, so that each of our moments becomes more meaningful and cherished. (Hãy biết ơn người khác, để từng khoảnh khắc của chúng ta trở nên ý nghĩa và đáng trân trọng hơn)
  • My presentation is over, I'm very grateful to everyone for listening to me. (Bài thuyết trình của tôi đã kết thúc, tôi rất biết ơn mọi người vì đã lắng nghe tôi)

Grateful đi với giới từ gì?

Từ grateful thường đi cùng với giới từ for hoặc to và đôi khi là đi cùng cả for và to, để hiểu rõ hơn điều này ta sẽ tìm hiểu phần chính của bài học ngày hôm nay, bao gồm các công thức của grateful đi cùng giới từ for và to ngay sau đây nhé!

Grateful đi với giới từ for

Grateful đi với giới từ for ta có thể hiểu là người nói muốn biểu hiện lòng biết ơn của mình đối với điều gì đó. Đối với cấu trúc cũng vậy, bạn sẽ không bao giờ thấy được grateful for đi cùng với một từ chỉ người.

Cấu trúc của grateful đi cùng giới từ for

Ví dụ:

  • I'm grateful for this gift that helped me a lot in my studies, the English grammar book for English beginners. (Tôi biết ơn vì món quà này đã giúp tôi rất nhiều trong việc học, quyển sách ngữ pháp tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu học tiếng Anh)
  • It can be said that he was very grateful for the teacher's lecture. After that day, he devoted himself to studying. (Có thể nói, anh ấy rất biết ơn với bài giảng của cô giáo. Sau ngày hôm ấy, anh ấy đã lau đầu vào việc học)
  • I'm very grateful for that gift. (tôi rất biết ơn vì món quà đó)

Grateful đi với giới từ to

Cấu trúc grateful to được sử dụng khi người nói muốn thể hiện lòng biết ơn với một người nào hay một điều gì đó và nó có các cấu trúc sau.

Cấu trúc 1: Biết ơn ai đó

Cấu trúc của grateful khi đi cùng với giới từ to + Someone

Ví dụ:

  • I'm grateful to you for coming to me. (Tôi biết ơn em vì đã đến bên tôi)
  • She is grateful to her teacher. (Cô ấy biết ơn giáo viên của mình)
  • I'm so grateful to God! (Tôi rất biết ơn chúa!)
Cấu trúc 2: Biết ơn ai đó đã làm điều gì cho mình

Cấu trúc grateful + giới từ to someone for something

Ví dụ:

  • I'm grateful to you for helping me all this time. (Tôi biết ơn bạn vì đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua)
  • He said he was grateful to me for helping him convey his love confession to Anna. (Anh ta nói là biết ơn tôi vì đã giúp anh ấy chuyển lời tỏ tình đến Anna)
  • Julie is grateful to me because I supported her in this performance. (Julie biết ơn tôi vì tôi đã hỗ trợ cô ấy trong màn trình diễn này)
Cấu trúc 3: Biết ơn vì đã làm gì đó

Cấu trúc grateful + giới từ to + do something

Ví dụ:

  • She feels grateful to be able to do what she loves, especially being able to pursue her artistic dream. (Cô ấy cảm thấy biết ơn khi được làm điều mà cô ấy yêu thích, đặc biệt là có thể theo đuổi ước mơ nghệ thuật của mình)
  • I'm really grateful to myself to do drinking water every day and now having beautiful skin. (Tôi thật sự biết ơn bản thân mình khi đã uống nước mỗi ngày để bây giờ có một làn da đẹp)
  • You should be grateful to the cleaners to do keeping the roads clean and beautiful. (Bạn nên biết ơn những cô chú lao công vì đã giữ cho các con đường sạch đẹp)

Lưu ý: Khi dùng từ grateful trong nội dung grateful đi với giới từ gì, bạn cần xác định rõ trong câu nói đề cập đến người hay vật mà lựa chọn một giới từ phù hợp. Chẳng hạn như grateful for sẽ luôn đi cùng với một danh từ chỉ đồ vật hay sự kiện gì đó chứ không đi cùng với một từ chỉ người như grateful to

Các cấu trúc khác của grateful cần ghi nhớ

Sau khi đã hiểu rõ grateful đi với giới từ gì và các công thức của từ grateful ta cần biết thêm các cấu trúc khác của từ vựng này nhằm có thể sử dụng đúng từ grateful trong tất cả các trường hợp nhé!

Grateful không đi kèm với giới từ

Ta không nhất thiết phải dùng grateful + giới từ mà có thể sử dụng như sau

Ví dụ: Julie gave her father a grateful smile. (Julie đã nở một nụ cười biết ơn với bố của cô ấy)

Grateful đi với that

Bên cạnh đó, từ grateful cũng có thể đi với that để thể hiện bản thân rất biết ơn vì vì điều đó (một điều mà đối phương đã làm cho mình).

Ví dụ: I'm very grateful that the teacher didn't tell his parents about me failing the final exam. (Tôi rất cảm kích vì giáo viên đã không kể với bố mẹ anh về việc tôi trượt kỳ thi cuối kỳ)

Cấu trúc show/express (one’s) gratitude đi với to someone by something

Ngoài ra ta cũng có cấu trúc dưới dạng danh từ của từ grateful đó là gratitude, nó thể hiện sự biết ơn của mình đối với ai bằng cách gì đó.

Ví dụ: I showed my gratitude by drawing her a portrait. (Tôi đã thể hiện lòng biết ơn của mình bằng cách vẽ cho cô ấy một bức tranh dân dung)

Điểm giống và khác nhau giữa Grateful và Thankful

Một từ vựng khác mà chúng ta cần quan tâm đó là thankful, một từ vựng khiến nhiều người phải phân vân khi sử dụng thay cho từ grateful. Hãy cùng tìm hiểu về sự giống nhau và khác nhau của chúng ngay sau đây đây nhé!

Điểm giống nhau giữa Grateful và Thankful

Grateful và Thankful đều có nghĩa tương tự nhau là biết ơn và cũng có thể đi cùng với các giới từ như to và for hoặc có thể là that. Nhìn chung, chúng cùng được dùng để biểu lộ lòng biết ơn của mình đối với điều gì đó.

Điểm khác nhau giữa Grateful và Thankful

Nhiều người nhầm lẫn từ grateful và thankful là giống nhau hoàn toàn về nghĩa, thực chất chúng chỉ mang nghĩa tương đương và có sắc thái hoàn toàn khác nhau. Đối với grateful là lòng vô cùng cảm kích và biết ơn ai đó hay điều gì đó, còn ‘thankful biểu thị trạng thái nhẹ nhõm của người nói khi đã vượt qua một áp lực hay một khó khăn nào đó.

Ví dụ:

  • I'm thankful for have time to rest after a long day. (Tôi biết ơn vì đã có thời gian để nghỉ ngơi sau một ngày dài)
  • They didn't ask for anything more, I'm thankful for that. (Họ đã không đòi hỏi gì thêm, tôi biết ơn vì điều đó)

Word family của từ grateful trong tiếng Anh

Từ grateful có từ loại nào khác?

Bên cạnh việc tìm hiểu grateful đi với giới từ gì chúng ta cũng cần tìm hiểu thêm về các từ loại khác của từ này nhằm hiểu rõ hơn và có thể ứng dụng linh hoạt hơn.

  • Danh từ của grateful là gratitude, có nghĩa là lòng biết ơn hay sự biết ơn

Ví dụ: Gratitude can be appreciation for something someone has done for you, given you, or been there for you during a difficult time. (Bạn có thể biết ơn là sự cảm kích với điều gì đó mà ai đó đã làm cho bạn, đã mang lại cho bạn, hoặc đã ở bên bạn trong một thời điểm khó khăn)

  • Trạng từ của grateful là gratefully, có nghĩa là bằng thái độ biết ơn, với sự biết ơn này.

Ví dụ: After receiving help, he gratefully gave me a bar of chocolate. (Sau khi được giúp đỡ, anh ta đã tặng tôi một thỏi socola với lòng biết ơn)

Grateful đồng nghĩa với động từ nào?

Sau đây là các từ vựng có nghĩa tương đồng với từ vựng grateful - biết ơn mà bạn cần xem qua nhằm tăng vốn từ vựng cú bản thân nhé!

Động từ appreciate

Từ vựng appreciate thường đi cùng với một danh từ và nó biểu hiện sự biết ơn hoặc lời cảm ơn đến ai đó. Từ này cũng có một cấu trúc khác là appreciate đi với một động từ v-ing

Ví dụ:

  • I'm really appreciate the efforts he's made during the past time. (Tôi thật sự biết ơn về những nỗ lực mà anh ấy đã cố gắng trong suốt thời gian qua)
  • Your contribution is something I am very appreciate. (Sự đóng góp một phần công sức của bạn là điều mà tôi rất biết ơn)

Động từ thank

Từ vựng thank thường đi cùng với giới từ for nhằm giúp người nói biểu đạt lòng biết ơn của mình, thường sẽ dùng thank (someone) for something tuy nhiên phần someone của cấu trúc này có thể lược bỏ qua mà không làm thay đổi nghĩa của câu.

Ví dụ: Có thể sử dụng thank you for taking care of my dad hoặc thank for taking care of my dad. Hai câu này đều có nghĩa là cảm ơn vì bạn đã chăm sóc cho bố tôi

Lưu ý: Trong bài học grateful đi với giới từ gì, từ Grateful không giống với thank you nên không thể sử dụng để thay thế nhau. Hơn hết grateful mang một sắc thái mạnh mẽ và có cấu trúc khác với thank you.

Bài tập vận dụng về chủ đề grateful đi với giới từ gì

Bài tập 1: Điền giới từ đúng nhất vào chỗ trống

Anna: Oh thank you, Paul

Paul: It's nothing

Anna: I'm so grateful (1) you!

Paul: Oh I don't remember what I helped you with

Anna: You lent me your umbrella yesterday, I'm very grateful (2) that

Paul: Does that alone make you grateful (3) me?

Anna: That's right because I was holding important papers at that time, they couldn't get wet

Paul: So that is

Anna: Please accept this gift, it is my gratitude (4) you

Đáp án bài tập 1:

  1. To
  2. For
  3. To
  4. To

Bài tập 2: Chọn giới từ đúng vào chỗ trống

  1. She said she gave me this gift to express her gratitude … helping her.
  2. I'm grateful … you … helping me all this time.
  3. I'm so grateful … that hair clip.
  4. I'm so grateful … you know my heart always goes out to you, be my girlfriend!
  5. Grateful … God brought you to me when I was most miserable.
  6. How do I let you know I'm grateful …you?

Đáp án bài tập 2:

  1. For
  2. To/For
  3. For
  4. To/That
  5. For
  6. To

Bên trên là tất tần tật kiến thức về bài học grateful đi với giới từ gì cùng với những từ tương đương và bài tập ứng dụng. Mong rằng bạn đọc sẽ có thể hiểu rõ và vận dụng được các cấu trúc trên vào bài học của mình, bên cạnh đó hãy thường xuyên theo dõi hoctienganhnhanh.vn để có thêm các cấu trúc mới nhé!

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express, Link nha cai uy tin, Link 6686 bet, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link rakhoi, Link caheo, Link mitom, Link saoke, Link vaoroi, Link cakhiatv, Link 90phut, Link socolive, Link xoivotv, Link cakhia, Link vebo, Link xoilac, Link xoilactv, Link xoilac tv, Link xôi lạc tv, Link xoi lac tv, Link xem bóng đá, Link trực tiếp bóng đá, Link xem bong da, Link xem bong da, Link truc tiep bong da, Link xem bóng đá trực tiếp, Link bancah5, trang cá độ bóng đá, trang cá cược bóng đá, trang ca do bong da, trực tiếp bóng đá, xoilac tv, rakhoi tv, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, mitom tv, truc tiep bong da, xem trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá hôm nay, 90phut trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, vaoroitv, xôi lạc, saoke tv, top 10 nhà cái uy tín, nhà cái uy tín, nha cai uy tin, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, truc tiep bong da, xem bong da, caheo, socolive, xem bong da, xem bóng đá trực tuyến,
Top