MỚI CẬP NHẬT

Harmful đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng Harmful trong tiếng Anh

Tính từ harmful đi với giới từ để tạo câu đúng ngữ pháp tiếng Anh mang ý nghĩa gây thiệt hại, thương tổn cho ai, vật gì, được sử dụng phổ biến trong giao tiếp.

Tính từ harmful đi với giới từ to/for mang ý nghĩa gây hại cho ai hay vật gì đó, đặc biệt là tính từ harmful thường được sử dụng trong lĩnh vực sức khỏe hay môi trường để nói đến các thiệt hại, hư tổn. Vậy cách dùng harmful đi kèm với các giới từ khác nhau mang ý nghĩa gì, hãy cùng hoctienganhnhanh tìm hiểu về cách sử dụng tính từ harmful, các giới từ đi kèm và những bài tập vận dụng hữu ích.

Harmful nghĩa tiếng Việt là gì?

Tìm hiểu về tính từ harmful đi với giới từ nào?

Trong từ điển của Cambridge, tính từ harmful mang ý nghĩa là có hại hay gây hại thường đi với giới từ to. Phiên âm của harmful là /ˈhɑːmfl/ theo cả hai giọng của người Anh và người Mỹ.

Từ harmful hay harm đều mang ý nghĩa gây tổn hại cho ai hoặc người nào đó liên quan đến lĩnh vực sức khỏe hay môi trường. Cho nên tính từ harmful thường được sử dụng trong những câu khuyên nhủ hay khuyến khích mọi người làm những điều có ích.

Harmful đi với giới từ gì?

Người Anh thường sử dụng tính từ harmful cho cả danh từ chỉ người và vật. Đó là những đối tượng vật thể hoặc mang tính trừu tượng liên quan đến các vấn đề về sức khỏe, xã hội, kinh tế…

Tính từ harmful thường sử dụng với giới từ "to" chiếm đến 75% so với các giới từ khác, hiếm khi sử dụng như for, in, on, of…

Ví dụ: Smoking is harmful to your lung. (Hút thuốc lá có hại cho phổi của bạn).

Cách sử dụng tính từ harmful trong ngữ pháp tiếng Anh

Học cách sử dụng tính từ harmful trong giao tiếp tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh tính từ harmful có vai trò và cách dùng khác nhau trong một câu nói hay câu viết. Cho dù là cách dùng khác nhau thì tính từ harmful đều được dùng để miêu tả hoặc đề cập đến tính chất gây hại ảnh hưởng xấu đến sức khỏe môi trường sống của con người và mọi vật xung quanh.

Harmful bổ nghĩa cho chủ từ

Cấu trúc: to be harmful to something/someone + Noun.

Vị trí của tính từ harmful đứng sau động từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu. Harmful giữ vai trò bổ nghĩa cho chủ ngữ thường đi kèm với giới từ "to".

Ví dụ: The Covid-19 pandemic has been harmful to the economic of the world until now. (Đại dịch covid 19 đã gây ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu cho đến bây giờ).

Cấu trúc: to be harmful to + V-ing

Đây là cách nói đến việc gây hại của các sự việc, hiện tượng nguy hiểm đến sức khỏe và môi trường.

Ví dụ: Heavy rain is harmful to driving a car on the highway. (Mưa to thì gây hại cho việc lái xe trên đường cao tốc)

Harmful bổ nghĩa cho danh từ

Trong trường hợp này, tính từ harmful đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho chính danh từ đó nên không cần sử dụng với bất kỳ giới từ nào.

Ví dụ: The government spent about USD 1 million to cut the harmful exhaust gasses of vehicles in 2021. (Chính phủ đã chi khoảng 1 tỷ USD để cắt giảm khí độc của các phương tiện giao thông trong năm 2021).

Từ đồng nghĩa với harmful và cách sử dụng

Mặc dù là những từ đồng nghĩa là có hại, gây hại, làm hư hỏng hay làm tổn thương nhưng cách sử dụng của những từ như damage, injury có cách sử dụng khác với tính từ harmful.

Từ đồng nghĩa với harmful

Cách sử dụng

Ví dụ minh họa

To damage something/someone

Động từ này được sử dụng khi muốn nhấn mạnh những điều ảnh hưởng tiêu cực về vật chất, tài sản hay những đối tượng mang tính trừu tượng.

Ví dụ: The flood damaged many villages in China. (Trận lũ lụt đã tàn phá nhiều làng mạc ở Trung Quốc).

To be injured something/somebody

Động từ này được sử dụng để nói đến việc làm tổn thương do tai nạn hoặc tổn thương uy tín của ai đó.

Ví dụ: My uncle was injured by a car accident in 2021. (Trong năm 2021 chú của tôi đã bị thương bởi một vụ tai nạn xe hơi).

To be dangerous

Tính từ "dangerous" được sử dụng để nói đến sự nguy hiểm do tai nạn hay những sự việc khác thường gặp trong đời sống.

Ví dụ: It's dangerous to play in the street at night. (Thật là nguy hiểm khi chơi đùa trên đường phố vào buổi tối)

To make something treacherous

Tính từ treacherous luôn đi kèm với động từ make để diễn tả sự nguy hiểm do một sự việc, hiện tượng nào đó gây ra

Ví dụ: Rain had made the backyard treacherous. (Nước mưa làm cho sân sau rất nguy hiểm do trơn trượt).

To be unsafe

Tính từ "unsafe" được sử dụng để nói đến những trường hợp không đảm bảo sự an toàn cho người hoặc vật nào đó.

Ví dụ: It's unsafe when you let your baby alone.(Thật là nguy hiểm khi bạn để cho em bé của bạn ở một mình).

Video hội thoại diễn đạt các giao tiếp liên quan đến harmful

Thông qua đoạn hội thoại sử dụng tính từ harmful để nói về những tác hại của ánh nắng mặt trời đối với làn da của con người. Người học tiếng Anh trên website hoctienganhnhanh.vn theo dõi toàn bộ đoạn hội thoại để học cách sử dụng tính từ harmful linh hoạt trong giao tiếp hàng ngày.

Bài hát diễn tả những điều liên quan đến tính từ harmful

Lời bài hát Harmful "tension" trên nền nhạc rock giúp cho người học tiếng Anh có thể hiểu được cách sử dụng tính từ harmful trong âm nhạc như thế nào?

Một đoạn hội thoại không có video liên quan harmful

Để có thể nói tiếng Anh lưu loát và tự nhiên thì người học nên sử dụng những tính từ đi với giới từ như harmful. Sau đây là đoạn hội thoại của người bản xứ trong giao tiếp hàng ngày khi nói về các vụ tai nạn.

Linda: Hey, why do you look so tired? (Ê, sao nhìn anh mệt mỏi vậy?)

Tom: Yesterday was a terrible day for me.(Ngày hôm qua tôi đã gặp một điều rất tồi tệ).

Linda: What happened to you? (Chuyện gì vậy?)

Tom: My car is broken down. (Xe của tôi bị hư hỏng).

Linda: Oh, my God. It's harmful to driving on the highway. Why is it broken down? (Ôi Chúa ơi! Thật là nguy hiểm khi lái trên đường cao tốc. Tại sao nó bị hư?)

Tom: When I was driving on the highway, my car crashed into a lamp post suddenly. Then, it didn't work anymore. (Khi tôi đang lái xe trên đường cao tốc thì xe của tôi đột nhiên đâm vào cột đèn. Rồi sau đó thì nó không chạy được nữa).

Linda: Tom. Are you Ok? Do you get hurt? (Tom, anh có bị làm sao không? Có bị thương không?)

Tom: No, I'm OK. There are some bruises and soft tissue ịnuries. But my car…(Không, tôi không bị gì hết chỉ bị bầm tím chút xíu thôi nhưng cái xe của tôi…)

Linda: Why didn't you keep your eyes on the road? Do you know how dangerous it was? (Tại sao anh không nhìn đường đi? Anh có biết như vậy là rất nguy hiểm không?)

Tom: I was having a call with my manager. I lost my concentration. My bad. (Tôi đã gọi cho quản lý của tôi. Tôi bị mất tập trung).

Linda: Thank God. You are fine. However, I think you had better have the doctor look you over. It's better to have pain medication than to wait for the pain to get worse. (Cảm ơn Chúa. Anh ổn đó. Tuy nhiên tôi nghĩ là anh nên đi khám bác sĩ. Anh nên chữa trị trước khi mà vết thương bị nặng hơn).

Tom: I'm OK. Really? I'm going to have an appointment this afternoon with my doctor. (Tôi ổn mà. Tôi có cuộc hẹn trưa nay với bác sĩ của tôi rồi).

Lưu ý khi sử dụng tính từ harmful trong tiếng Anh

Trong cấu trúc câu ngữ pháp tiếng Anh, tính từ harmful thường được sử dụng trong thì hiện tại đơn và hiện tại hoàn thành. Bởi vì tính từ này thường nói đến những sự thật hiển nhiên hoặc những tác hại lâu dài đến môi trường hay con người.

Thỉnh thoảng, người học tiếng Anh cũng bắt gặp một vài trường hợp sử dụng tính từ harmful với các giới từ khác như on, of, for, in,... chiếm khoảng từ 5% đến 14% so với 75% trường hợp sử dụng giới từ "to" trong cấu trúc "to be harmful to + N/V-ing". Vì vậy, tính từ harmful vẫn thường đi kèm giới từ "To" nhiều nhất.

Phần bài tập và đáp án liên quan đến tính từ harmful

Hãy lựa chọn những giới từ trong các câu sau đây theo đúng dạng cấu trúc của complaint:

1. Fast food is harmful (for/to) your health if you eat too much.

2. Do you think sugary soda is harmful (to/with) her teeth?

3. Your digestive system will be harmful (in/to) going to bed so late.

4. Tea or coffee is harmful (in/to) insomnia.

5. Your credit is much less harmful (to/on) now.

Đáp án:

1. To

2. To

3. To

4. To

5. None

Lời kết:

Harmful đi với giới từ "To" được sử dụng phổ biến nhất trong ngữ pháp tiếng Anh và giao tiếp hàng ngày. Trên website hoctienganhnhanh.vn thường xuyên cập nhật nhiều bài học tiếng Anh mới mẻ và đầy đủ thông tin mỗi ngày giúp cho người học trực tuyến có nền tảng kiến thức vững chắc.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top