MỚI CẬP NHẬT

4 Cách dùng cấu trúc if only chuẩn trong tiếng Anh

Cách dùng if only để nói về những mong muốn trong quá khứ, hiện tại và tương lai, được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày với những cấu trúc khác nhau.

Cách dùng if only theo đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh để diễn tả những mong muốn một cách mạnh mẽ. Người học tiếng Anh thường nhầm lẫn giữa hai cấu trúc If only và wish. Vì vậy trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay trên học tiếng Anh nhanh chúng tôi tổng hợp những ý nghĩa cách sử dụng cấu trúc và sự khác biệt của if only.

Tìm hiểu về cụm từ if only trong từ điển Việt - Anh

Ý nghĩa của cụm từ if only trong tiếng Việt

Trong từ điển Anh Việt, if only có nghĩa là giá như, ai làm gì… Có thể nói ý nghĩa của if only tương tự với từ wish nhưng hàm ý thể hiện mong ước một cách mạnh mẽ. If only được sử dụng trong các loại câu điều kiện và lời chúc (conditionals and wishes).

Người Anh thường sử dụng cấu trúc if only khi họ muốn thể hiện những mong ước rằng mọi việc có thể khác đi. If only cũng được sử dụng để nói về những điều kiện không có thật ở hiện tại, quá khứ và tương lai.

Cách dùng if only trong thì tương lai - future unreal conditions

Những cách dùng if only chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc: S + would + V0

Cấu trúc If only diễn tả những điều kiện không có thật ở tương lai mang ý nghĩa là giá như ai đó sẽ làm gì. Khi người Anh muốn nói về những mong muốn trong tương lai hoặc muốn thể hiện sự tương phản của mọi thứ diễn ra với những điều chúng ta mong muốn như thế nào.

Ví dụ: If only my wife would know about my loneliness when we drift apart. (Giá như vợ của tôi biết được sự cô đơn của tôi khi chúng tôi chia tay nhau.)

Cách dùng if only thì hiện tại - present unreal conditions

Cấu trúc: If only + S + V2/ V-ed

Khi muốn diễn tả những mong muốn không đúng với thực tế ở hiện tại thì người Anh sử dụng cấu trúc If only + động từ quá khứ.

Ví dụ: If only Mary came to her grandmother's birthday party. (Giá như Mary đã đến bữa tiệc sinh nhật của bà ngoại)

Trong một số tình huống trang trọng thì người Anh sử dụng dạng động từ to be quá khứ were thay vì was cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ: If only my mother wasn't angry with him. (Giá như mẹ của tôi đã không giận dữ với cậu ấy.)

Cách dùng if only thì quá khứ - past unreal conditions

Cấu trúc If only ở quá khứ diễn tả những điều chưa được thực hiện

Cấu trúc: If only + S + had + V3 (p.p)/ V-ed

Diễn tả những sự việc, hiện tượng không có thật đã xảy ra trong quá khứ trái ngược hoàn toàn với thực tế. Người Anh thường sử dụng cấu trúc if only + quá khứ hoàn thành để nói về mong muốn hay thay đổi điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: If only Kate hadn't got married to William. (Giá như Kate đã không lấy William.)

Cách sử dụng cấu trúc if only khi mong ước

Cấu trúc: If only + S + V2/V-ed

Cấu trúc: If only + S + had + V3/V-ed

Đối với cách dùng If only trong các mẫu câu thể hiện điều mong ước thì người Anh chỉ sử dụng cấu trúc If only để thể hiện điều mong ước ở hiện tại và quá khứ.

  • Ví dụ: If only his mother loved his wife so much. (Ước gì mẹ của anh ấy đã yêu thương vợ của anh ấy rất nhiều)
  • Ví dụ: If only Kate had choosen that dress. (Ước gì Kate đã lựa chọn chiếc váy đó.)

Mở rộng kiến thức khi sử dụng cấu trúc If only

Tổng hợp những kiến thức liên quan đến cấu trúc if only

Trong ngữ pháp tiếng Anh có một số cấu trúc có cách dùng và ý nghĩa tương tự như cấu trúc if only. Những cấu trúc wish có một số đặc điểm riêng biệt mà người học tiếng Anh cần lưu ý được tổng hợp trong bảng sau đây:

Structure

Usage

Example

S + wish + (that) + S + V2 or V-ing

Được sử dụng để thể hiện sự tiếc nuối về những sự việc, hành động ở hiện tại.

I wish my father were a billionaire. (Tôi ước gì cha của tôi là một tỷ phú.)

S + wish + (that) + S + had + V3/V-ed

Diễn đạt sự tiếc nuối về những sự việc, hành động ở trong quá khứ

I wish we had known how to operate those machines. (Tôi ước gì chúng ta biết được cách vận hành những loại máy móc này như thế nào.)

S1 + wish + (that) + S2 + would + V0

Diễn đạt điều ước cho sự thay đổi gần như khó có thể xảy ra trong tương lai.

Diễn đạt một điều ước thể hiện sự bất như ý.

He wish his wife would become younger. (Ông ấy ước gì vợ của ông ấy trở nên trẻ trung hơn.)

S2 + wish + (that) + S + could + V0/ (have + past participle)

Diễn tả những khao khát nằm ngoài khả năng, không thể đạt được trong quá khứ hoặc hiện tại.

My husband wishes he could become a King. (Chồng tôi ước gì anh ấy là một đức vua.)

Phân biệt 2 cấu trúc only if và if only theo ngữ pháp tiếng Anh

Mặc dù 2 cụm từ only if và if only giống nhau về cách kết hợp giữa từ only và từ if. Tuy nhiên ý nghĩa của hai cụm từ only If và If only hoàn toàn khác nhau.

Phân biệt

If only

Only if

Ý nghĩa

Giá như ai đó làm gì

Chỉ khi ai đó làm gì

Cấu trúc

If only + S + would + V0 (Future Unreal Conditionals)

If only + S + V2/V-ed (Present Unreal Conditionals)

If only + S + had + V3/V-ed (Past Unreal Conditionals)

Only if + S + V, S + V

Ví dụ minh họa

If only John would visit his hometown. (Giá như John sẽ về thăm quê hương của anh ấy.)

Only if Peter calls her, she will come back home immediately. (Chỉ khi Peter gọi điện thoại cho cô ấy, cô ấy sẽ quay về nhà ngay lập tức.)

Video hướng dẫn cách dùng if only trong ngữ pháp tiếng Anh

Người học tiếng Anh có thể nắm vững cách dùng ít only khi tham khảo những thông tin trong đoạn video clip sau đây:

Bài tập trắc nghiệm cấu trúc if only theo đúng thì trong tiếng Anh

Ứng dụng của cấu trúc If only trong các dạng bài tập tiếng Anh nâng cao

Dựa vào những cách dùng If only đã tổng hợp trong bài viết này người học tiếng Anh lựa chọn những động từ phù hợp với các điều kiện không có thật ở hiện tại, quá khứ hoặc tương lai.

1. If only my daughter (know) the truth sooner.

A. Knew B. Had known C. Knows D. Didn't know

2. If only her husband (give) her a diamond for her birthday present next week.

A. Will give B. Would give C. Gives D. Is giving

3. I traveled to Japan for a week. If only I (spend) more time there.

A. Spend B. Is spent C. Was spending D. Had spent

4. My neighbor is noisy all day. If only they (be) quiet.

A. Are B. Was C. Were D. Been

5. If only Mary (come) her hometown to visit her mother last month.

A. Comes B. Had come C. Has come D. Was coming

Đáp án:

  1. A
  2. B
  3. D
  4. C
  5. B

Dạng bài tập viết lại câu if only theo những câu gợi ý có sẵn

Người học tiếng Anh dựa vào những câu tiếng Anh cho sẵn để viết lại theo cấu trúc If only phù hợp với những điều kiện không có thật trong hiện tại, quá khứ và tương lai.

  1. Henry didn't go on a picnic with his friends yesterday.
  2. Mary has a pain in her knees today.
  3. Nobody wants to buy real or houses in this inflation stage in 2023.
  4. My mother wasn't able to raise a dog in our apartment.
  5. They don't talk to each other because of arguments.

Đáp án:

  1. If only Henry had gone on a picnic with his friends yesterday.
  2. If only Mary had a pain in her knees today.
  3. If only someone would buy real or houses in this inflation stage in 2023.
  4. If only my mother had been able to raise a dog in our apartment.
  5. If only they would talk to each other.

Như vậy, cách dùng if only để diễn đạt những mong muốn trái với những điều kiện ở hiện tại, quá khứ và tương lai giúp cho người học tiếng Anh có thể sử dụng cấu trúc If only một cách chuẩn xác khi giải bài tập đề thi nâng cao tiếng Anh. Ngoài ra người học tiếng Anh có thể phân biệt được sự khác biệt về cách dùng cấu trúc và những ví dụ minh họa giữa If only và only if.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top