MỚI CẬP NHẬT

Invite đi với giới từ gì? Định nghĩa, cách sử dụng trong tiếng Anh

Invite đi với giới từ to/for tùy theo ngữ cảnh sử dụng động từ quen thuộc trong giao tiếp, người Anh thường dùng động từ invite ở 2 dạng chủ động, dạng bị động.

Invite đi với giới từ to hay for tùy theo mục đích của người nói và ngữ cảnh giao tiếp. Cụm từ invite someone to do mang nghĩa mời ai đó làm điều gì. Ngoài ra người học tiếng Anh còn được cập nhật thêm những thông tin liên quan động từ invite như ý nghĩa, cách dùng và các ví dụ minh họa trên hoctienganhnhanh.

Invite là gì trong tiếng Việt?

Định nghĩa về từ invite trong từ điển Cambridge Dictionary

Theo định nghĩa trong từ điển Cambridge Dictionary, ngoại động từ invite có nghĩa là mời mọc, rủ rê người khác làm gì đó, đến một nơi nào đó. Khi nào dùng invite trong ngữ cảnh mang tính lịch sự, trang trọng.

Người học tiếng Anh có thể sử dụng lời mời của mình có sử dụng động từ invite theo đúng cấu trúc ngữ pháp. Cách phát âm của động từ invite theo cả 2 giọng Anh và Mỹ là /ɪnˈvaɪt/ nhấn mạnh ở âm tiết đầu tiên.

Ví dụ: We invited some friends to celebrate our wedding last week. (Chúng tôi đã mời một vài người bạn đến mừng lễ cưới của mình.)

Động từ invite cũng có nghĩa là đòi hỏi một điều gì đó đặc biệt là mang tính chất chính thức hoặc lịch sự.

Ví dụ: Some boss will invite his employees to show their opinions in the next meeting. (Một vài ông chủ đã mời nhân viên thể hiện cái quan điểm của họ trong buổi học tới đây.)

Người học tiếng Anh có thể sử dụng động từ invite trong trường hợp diễn tả những hành động khiến cho hoặc khuyến khích một điều gì đó xảy ra hoặc một người nào đó tin tưởng hoặc cảm thấy điều gì đó.

Ví dụ: The young girls who wear very sexy on the road at night invite sexual harassment. (Những cô gái trẻ, người ăn mặc hở hang ở trên đường vào buổi tối như mời gọi sự xâm hại tình dục ).

Cấu trúc invite trong tiếng Anh là gì?

Các dạng cấu trúc invite đi với giới từ to thể chủ động và bị động

Theo sách ngữ pháp tiếng Anh Grammar in Use, cấu trúc của động từ invite được sử dụng ở 2 dạng bị động và chủ động. Cho dù là ở dạng bị động hay chủ động thì động từ invite cũng kết hợp với giới từ to. Động từ invite danh từ là invitation cũng được sử dụng với giới từ to mang nghĩa là thiệp mời, lời mời gửi đến ai.

Cấu trúc invite đi với giới từ to ở dạng chủ động

  • Cấu trúc: S + invite + someone + to + somewhere

Cấu trúc mời ai đó làm gì sử dụng động từ invite được sử dụng phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh của người bản xứ.

Ví dụ: She invited me to her birthday party yesterday. (Cô ấy đã mời tôi đến dự buổi tiệc sinh nhật của cô ấy ngày hôm qua).

Ngoài ra người học tiếng Anh có thể gặp một số cấu trúc của động từ invite mang ý nghĩa là mời ai đó vào nhà hoặc mời ai đó qua nhà. Các cấu trúc của động từ invite này đi với các giới từ in/over.

  • Ví dụ: You should invite the guests in before we start our birthday party right now. (Em nên mời những người khách vào nhà trước khi chúng ta bắt đầu buổi tiệc sinh nhật ngay bây giờ).
  • Ví dụ: She wants to invite some her colleague over on Tuesday. (Cô ấy muốn mời một vài người đồng nghiệp qua nhà vào ngày thứ ba).

Cấu trúc invite ở dạng bị động

  • Cấu trúc: S + to be + Invite sb to sth
  • Cấu trúc: S + to be + invite sb to V

Cả 2 công thức của động từ invite ở dạng bị động được sử dụng ở thì quá khứ tương lai và hiện tại tương tự như cách chia động từ thường ở dạng bị động.

Ví dụ: They were invited to his party without satisfaction. (Họ được mời đến buổi tiệc của anh ấy mà không có một sự hài lòng nào cả).

Cấu trúc lời mời và đáp lại lịch sự tương tự như invite

Người Anh không chỉ sử dụng động từ invite để mời một người nào đó tham dự buổi tiệc hoặc thực hiện một hành động nào đó. Họ còn sử dụng rất nhiều các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh khác nhau để nói lời mời một người nào đó một cách lịch sự và trang trọng.

Invitation

Cách dùng

Cách trả lời (đồng ý/từ chối)

Do you want (a cup of tea/ a glass of beer…)

Lời mời chào được sử dụng trong tình huống người mời có mối quan hệ thân thiết, quen biết

Do you want a cup of tea?

I'd like a cup of tea/No,thanks.

(Anh có muốn uống một ly trà không? Cảm ơn, tôi rất là thích/Không, cảm ơn nhé.)

Would you like to V?

Lời mời chào với trợ động từ would mang tính trân trọng và lịch sự, được sử dụng phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh.

Would you like to visit the new library?

I'd love to join.

(Bạn muốn đi tham quan thư viện mới không? Tôi rất là thích.)

How do you fancy + V-ing?

Lời mời đối phương có muốn làm gì đó không?

How do you fancy dancing with me? Yes, I do/ I'm sorry now.

(Anh có muốn nhảy với em không? Có chứ/Xin lỗi nhé vì đã từ chối).

Would you be interested in + V-ing?

Cấu trúc lời mời thân mật dành cho bạn bè, đồng nghiệp…

Would you be interested in shopping with us today? I'd like to join/I'm sorry. I'm busy now. (Em có muốn đi shopping với chúng tôi hôm nay không Em rất thích/Xin lỗi em bận rồi.)

I would like to invite someone to V.

Lời mời lịch sự được sử dụng phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày

I would like to invite you to our house on the weekend. I'd love to/ I'm sorry I don't have enough time to do that. (Mời em đến nhà của chúng tôi vào cuối tuần. Em rất thích/Em xin lỗi vì không có đủ thời gian để ghé thăm nhà của anh chị.)

Đoạn hội thoại liên quan invite không có video

Ứng dụng của động từ invite trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày

Một cuộc hội thoại thông qua điện thoại để gửi lời mời đến một người bạn đến tham dự một buổi tiệc. Chúng ta cùng theo dõi đoạn hội thoại giữa Jennifer và Mary.

Jennifer: Hello? (Alô?)

Mary: Hello. Jennifer? How are you? (Alô. Jennifer có khỏe không?)

Jennifer: Oh, I'm great. And you? (Mình khỏe. Còn bạn thì sao?)

Mary: I'm OK. Did you have a plan on Sunday? (Mình khỏe. Bạn có kế hoạch gì vào ngày chủ nhật không?)

Jennifer: I heard that you won the first prize in the chemistry contest. Congratulations. (Tôi nghe nói bạn thắng giải kỳ thi hóa học. Chúc mừng nhé.)

Mary: I couldn't be better. Thanks Jennifer. I'm having a party this weekend to celebrate the prize. I would love to invite you to come If you can make it. (Cũng không có gì. Cảm ơn Jennifer. Mình tổ chức một buổi tiệc cuối tuần để mừng thắng giải mình mời bạn đến dự nhé )

Jennifer: Of course. I'd love to join. Where and when will the party be held? (OK. Mình rất là muốn tham dự nha. Nhưng mà bạn tổ chức bữa tiệc khi nào và ở đâu?)

Mary: We're having a small party at my house. Come around 6pm Sunday. (Mình tổ chức buổi tiệc nhỏ tại nhà khoảng 6 giờ chiều ngày chủ nhật.)

Jennifer: That sounds great. Do you want me to bring anything? (Tuyệt thật. Bạn có muốn mình mang theo một thứ gì đó không?)

Mary: I will prepare the food. But If you'd like to bring something. Then perhaps you can bring something to drink or to play with. (Mình chuẩn bị thức ăn nhưng nếu bạn muốn mang một thứ nào đó thì có thể mang thức uống hoặc thứ nào đó để chơi cùng nhau).

Jennifer: Is there any dress code? (Có quy định về cách ăn mặc không bạn?)

Mary: No, not a big deal. I just want to share the moment with everyone. See you on Sunday. (Không. Mình chỉ muốn chia sẻ niềm vui với mọi người thôi. Hẹn gặp bạn vào ngày chủ nhật nhé.)

Jennifer: See you there. Thanks Mary. (Gặp lại bạn nhé. Cảm ơn Mary).

Phần bài tập và đáp án liên quan đến động từ invite

Hãy lựa chọn những thể bị động hay chủ động thích hợp với dạng cấu trúc của động từ invite trong các câu bài tập thực hành tiếng Anh:

  1. That music band (invite) to perform in some countries in Asia.
  2. All the parents (invite) to attend the school's activities.
  3. Mary (invite) some guests to her wedding party last night.
  4. Our boss (invite) us to talk about himself in front of that crowd.
  5. Do you think we should (invite) Blackpink to show in Vietnam next month?

Đáp án:

  1. Is invited
  2. Are invited
  3. Invited
  4. Invited
  5. Invite

Như vậy, cấu trúc của động từ invite đi với giới từ to được sử dụng trong các ngữ cảnh giao tiếp mang tính trân trọng và lịch sự. Người học tiếng Anh có thể cập nhật thêm nhiều bài viết liên quan đến cách sử dụng của động từ đi kèm với các giới từ được cập nhật mỗi ngày trên hoctienganhnhanh.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top