MỚI CẬP NHẬT

Nguyên âm trong tiếng Anh là gì? các nguyên âm cần nắm

Những nguyên âm trong tiếng Anh bao gồm u, e, o, a, i kết hợp với các phụ âm để tạo nên từ vựng có ý nghĩa theo tiêu chuẩn phiên âm tiếng Anh quốc tế (IPA).

Theo bảng chữ cái thì nguyên âm trong tiếng Anh bao gồm u, e, o, a, i. Dựa theo bảng phiên âm tiếng Anh IPA chúng ta có 20 nguyên âm đơn và đôi để tạo thành những âm tiết. Vì vậy trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay trên hoctienganhnhanh chúng ta cùng nhau tìm hiểu về nguyên âm trong bảng chữ cái và phiên âm trong tiếng Anh.

Nguyên âm trong tiếng Anh là gì?

Nguyên âm trong tiếng Anh bao gồm a, i, e, o, u

Người Anh gọi là vowel bao gồm 5 nguyên âm chính, bao gồm: u, e, o, a, i và 21 phụ âm. Đặc điểm của các nguyên âm có thể đứng riêng biệt hay đứng đầu từ vựng hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Trong cách phát âm thì nguyên âm rất dễ nhận biết bằng cách phát ra luồng khí từ thanh quản đến môi thành tiếng mà không gặp bất kỳ cản trở nào. Có một số trường hợp các từ bắt đầu bằng một nguyên âm nhưng không được xem đó là một nguyên âm. Ví dụ như từ uniform bắt đầu bằng chữ u nhưng không được xem đó là một nguyên âm.

Phân biệt hai loại nguyên âm trong tiếng Anh

Sự khác nhau giữa hai loại nguyên âm đơn và nguyên âm đôi trong phiên âm tiếng Anh

Dựa theo bảng phiên âm tiếng Anh IPA chúng ta nhận thấy bên cạnh 5 nguyên âm a, i, o, u, e thì nguyên âm đơn tiếng Anh bao gồm nguyên âm dài và nguyên âm ngắn có ký hiệu và cách đọc riêng biệt.

Nguyên âm dài sẽ được phát âm dài hơn còn nguyên âm ngắn sẽ được đọc ngắn gọn phát âm ngắn. Sau đây là hai bảng tổng hợp các nguyên âm dài và nguyên âm ngắn trong tiếng Anh.

Bảng nguyên âm dài:

Nguyên âm dài

Ví dụ

Nghĩa của từ

/i:/

Seal /si:l/

Đóng dấu, dán tem

/æ/

band /bænd/

Nhóm bạn, nhóm nhạc

/u:/

cool /kuːl/

Lạnh, rét

/a:/

hard /hɑːd/

Chăm chỉ

/ɔ:/ hay /ɔ:r/

port /pɔːt/

Bến cảng

/ɜ:/

first /fɜːst

Lần thứ nhất

Bảng nguyên âm ngắn

Nguyên âm ngắn

Ví dụ

Nghĩa của từ

/i/

sit /sɪt/

Ngồi

/e/

hen /hen/

Con gà mái

/ʊ/

good /gʊd/

Tốt, đẹp

/ʌ/

onion /ˈʌn.jən/

Củ hành tây

/ɒ/

job /dʒɒb/

Nghề nghiệp

/ə/

acquire /əˈkwaɪər/

Đòi hỏi

Bảng nguyên âm đôi trong tiếng Anh

Tất cả các nguyên âm đôi đều được tạo thành từ việc kết hợp các nguyên âm đơn để tạo nên các âm tiết đa dạng trong cách phát âm tiếng Anh. Người học tiếng Anh có thể bắt gặp các nguyên âm đôi trong các từ đơn hoặc từ ghép. Tuy nhiên một từ có nguyên âm đứng ở cuối từ thì chắc chắn từ đó phát âm nguyên âm đôi. Chẳng hạn từ meals /mɪəl/

Nguyên âm đôi

Ví dụ

Nghĩa của từ

/ir/ hay /iə/

career /kəˈrɪər/

Sự nghiệp

/er/ hay /eə/

care /keər/

Chăm sóc

/ei/

hate /heɪt/

Ghét bỏ

/ɑi/

child /tʃaɪld/

Đứa trẻ

/ʊə/ hay /ʊr/

poor /pʊər/

Nghèo khổ

/ɔi/

Choice /tʃɔɪs/: lựa chọn

Sự lựa chọn

/ɑʊ/

Mouse /maʊs/

Con chuột

/əʊ/

Boat /bəʊt/

Con tàu

Tìm hiểu về các quy tắc phát âm tiếng Anh chuẩn quốc tế IPA

Học cách phát âm của những từ vựng theo vị trí của nguyên âm

Trong bảng ngữ âm quốc tế làm tiêu chuẩn cho quy tắc phát âm nhiều thứ tiếng trên thế giới, IPA Nghĩa là International Phonetic Alphabet giúp cho người học tiếng Anh có thể nắm được các quy tắc phát âm tiếng Anh. Trong 44 nguyên âm sẽ có 20 nguyên âm đôi nguyên âm đơn. Đặc biệt tất cả những nguyên âm và phụ âm đều được phát âm theo 6 nguyên tắc sau đây:

Cách phát âm của phụ âm G

Tùy thuộc vào nguyên âm nào đi phía sau phụ âm G mà chúng ta có cách phát âm khác nhau.

Phụ âm G + các nguyên âm a, u, o thì phát âm là /g/.

Ví dụ: game /ɡeɪm/: trò chơi, ghost /ɡɒʃ/: con ma…

Phụ âm G + nguyên âm i, y, e thì phát âm là /dʒ/.

Ví dụ: giant /ˈdʒaɪ.ənt/: khổng lồ…

Cách phát âm của phụ âm C

Việc phát âm phụ âm C cũng tùy thuộc vào các nguyên âm đi phía sau là /k/ hoặc /s/.

Phụ âm C + các nguyên âm a, u, o thì phát âm là /k/.

Ví dụ: cube /kjuːb/: khối vuông, confident /ˈkɒn.fɪ.dənt/: tự tin…

Phụ âm C + các nguyên âm y, i, e thì phát âm là /s/.

Ví dụ: cyber /saɪ.bər-/, cedar /ˈsiː.dər/

Cách phát âm của phụ âm C

Nếu phía trước của phụ âm R là một nguyên âm thì không cần phát âm phụ âm R.

Ví dụ: interpol /ˈɪn.tə.pɒl/: truy nã quốc tế, interesting /ˈɪn.trəst/: thích thú

Cách phát âm của phụ âm J

Trong tất cả các từ vựng có phụ âm J đều được phát âm là /dʒ/.

Ví dụ: John /dʒɒn/, job /dʒɒb/…

Cách phát âm từ kết thúc là nguyên âm e

Nếu một từ được cấu tạo từ một cụm nguyên âm + phụ âm + nguyên âm e thì khi phát âm nguyên âm a sẽ bị câm và nguyên âm trước phụ âm là nguyên âm đôi.

Ví dụ: cure /kjʊər/: chữa trị, site /saɪt/: trang website…

Cách phát âm các từ có phụ âm cuối gấp đôi lên

Sau các phụ âm F, L, S là các nguyên âm ngắn như call, fall, well, fill…

Các phụ âm trong các từ có hai âm tiết như b, g, d, m, n, p đứng sau một nguyên âm ngắn như common, cabbage, giggle, rabbit…

Vì sao phải chú ý đến các nguyên âm trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh?

Vai trò quan trọng của nguyên âm trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh

Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh người học tiếng Anh cần phải nắm vững một số nguyên tắc trong việc sử dụng mạo từ a/an và cách đọc các động từ được thêm ed ở thể quá khứ hợp quy tắc.

Danh từ đếm được bắt đầu bằng một nguyên âm thường sử dụng mạo từ an không xác định.

Ví dụ: an interesting book, an orange, an old woman…

Phát âm đuôi ed với động từ quá khứ hợp quy tắc

Dựa vào các nguyên âm hay phụ âm kết thúc của một từ khi thêm ed mà người học tiếng Anh có cách phát âm đuôi "ed" là /t/, /id/, /d/.

Động từ

Cách đọc đuôi ed

Ví dụ

Kết thúc là các âm /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/

/t/

Helped /helpt/: giúp đỡ

Kết thúc là âm t, d

/id/

Sacred /'seikrid/: thuộc về thần thánh

Các động từ còn lại

/d/

Beloved: được yêu thương

Các nguyên tắc nối âm khi phát âm tiếng Anh tự nhiên

Một số nguyên tắc nối âm phổ biến trong phiên âm tiếng Anh

Khi nắm vững được nguyên tắc nối âm của người Anh thì bạn có thể nghe nói trong giao tiếp mà không bị bối rối hoặc gặp tình trạng nghe nhầm. Một số nguyên tắc nối phụ âm và nguyên âm Giúp cho người học tiếng Anh có thể phát âm tự nhiên như là:

Nối phụ âm cuối với nguyên âm đầu

Người Anh thường sử dụng nguyên tắc nối âm bằng cách đọc liền phụ âm cuối và nguyên âm đầu lại với nhau. Để có thể thực hành được quy tắc này thì người học tiếng Anh chỉ cần nói nhanh và rõ phụ âm cuối thì nguyên âm và phụ âm của hai từ này sẽ tự động nối với nhau.

Ví dụ: hold on /hoʊld ɑːn/ không được đọc rõ từng chữ mà người học tiếng Anh phải đọc nối phụ âm /d/ với nguyên âm /o/ thành cụm từ /hoʊldɑːn/.

Nối nguyên âm với nguyên âm

Trong trường hợp này chúng ta sẽ chia thành hai trường hợp như sau:

- Từ đứng trước tận cùng là một nguyên âm đơn hay nguyên âm đôi như /ɪ/, /iː/, /aɪ/, /eɪ/ và /ɔɪ/. Để thực hiện quy tắc nối nguyên âm với nguyên âm trong trường hợp này thì người học tiếng Anh sẽ phát âm /j/ ngắn gọn ở giữa.

Ví dụ: He asked /hiː æskt/ đọc theo nguyên tắc nối nguyên âm với nguyên âm sẽ trở thành /hiːjæskt/.

- Từ đằng trước tận cùng bằng một nguyên âm /ʊ/, /uː/, /ʊə/, /oʊ/ thì người học tiếng Anh có thể thực hiện quy tắc nối nguyên âm với nguyên âm bằng cách thêm phụ âm /w/ ở giữa.

Ví dụ: Two apple /tuː ˈæpl/ được đọc thành /tuːwˈæpl/.

Các trường hợp ngoại lệ

Khi từ đứng trước là một phụ âm /t/, /d/, /s/, /z/ và liền sau là một phụ âm /j/ thì người học tiếng Anh sẽ phát âm theo các trường hợp là:

  • /t/ + /j/ = /tʃ/

Ví dụ: Don't you like it? /doʊnt ju laɪk ɪt/ được đọc theo nguyên tắc là phụ âm cuối /t/ nói với phụ âm /j/ của từ you để tạo thành quy tắc đọc nối âm là /doʊn tʃu laɪk ɪt/.

  • /d/ + /j/ = /dʒ/

Ví dụ: Could you tell him? /kʊd ju tel him/ được đọc theo nguyên tắc là phụ âm cuối /d/ nói với phụ âm đầu /j/ trong từ du để tạo thành cách đọc nối âm là /kʊdʒu tel him/.

  • /s/ + /j/ = /ʃ/

Ví dụ: Kiss you được đọc là /kɪʃu/ bằng cách nối phụ âm cuối /s/ trong từ kiss với phụ âm đầu /j/ trong từ you.

  • /z/ + /j/ = /ʒ/

Ví dụ: How was your trip? được đọc là /haʊ wʌ ʒər trɪp/ theo nguyên tắc nối phụ âm cuối /z/ trong từ was và phụ âm đầu /j/ trong từ you.

Như vậy, nguyên âm trong tiếng Anh không chỉ là các nguyên âm trong bảng chữ cái a, i, e, o, u mà còn có các nguyên âm đơn ngắn, nguyên âm đơn dài, nguyên âm đôi trong bảng phát âm tiêu chuẩn IPA. Người học tiếng Anh trên hoctienganhnhanh.vn có thể nắm bắt thêm nhiều cách phát âm chuẩn xác với các nhóm từ vựng trong tiếng Anh để hạn chế tình trạng nhầm lẫn trong giao tiếp.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top