MỚI CẬP NHẬT

Pleased đi với giới từ gì? Hiểu cách dùng Pleased trong 5 phút

Pleased đi với giới từ to/with/for/at, tính từ này mang nghĩa là hân hạnh, vui lòng, thường được sử dụng trong các câu giao tiếp lịch sự hàng ngày của người Anh.

Trong giao tiếp tiếng Anh, người ta thường sử dụng tính từ pleased để bày tỏ sự vui vẻ, hài lòng làm việc gì đó. Tuy nhiên trong ngữ pháp tiếng Anh thì tính từ pleased cũng có nhiều cách sử dụng với các giới từ khác nhau.

Vì vậy trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay trên website hoctienganhnhanh.vn, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những giới từ đi với tính từ pleased.

Pleased theo nghĩa tiếng Việt là gì?

Dịch nghĩa tính từ pleased sang tiếng Việt

Trong văn nói tiếng Anh Please là một tính từ mang ý nghĩa lịch sự, thể hiện sự sẵn sàng giúp đỡ, phục vụ người khác. Cách phiên âm của tính từ pleased là /ˈpɫizd/ phù hợp cho cả giọng Anh và giọng Mỹ.

Tính từ pleased ở dạng bị động quá khứ không được dịch nghĩa là đã hài lòng hay đã vui vẻ. Người học Tiếng Anh khi sử dụng tính từ pleased ở thì quá khứ nhưng vẫn hiểu nghĩa là hài lòng, vui vẻ.

Ví dụ: I'm pleased to help her any time she is in need. (Tôi làm giúp đỡ cô ấy bất cứ khi nào cô ấy cần).

Pleased đi với giới từ gì?

Các giới từ thường đi kèm tính từ pleased

Với vai trò là một tính từ trong câu thì tính từ please thường đứng sau động từ to be và đi kèm với nhiều giới từ khác như to hay with mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Người Anh cũng sử dụng giới từ about, by, at đi với tính từ pleased để thể hiện cảm giác vui vẻ, hài lòng với điều gì đó hoặc người nào đó.

Đặc biệt trong các thành ngữ như I'm pleased to meet you (Tôi rất vui được gặp bạn), pleased as a punch (vui như cờ), pleased with your seller (hài lòng với những gì bạn đạt được) được sử dụng với những giới từ mặc định không thể thay đổi và mang ý nghĩa riêng biệt.

Ví dụ: Mary was pleased as a punch when her boyfriend came back last week. (Mary vui như hội khi bạn trai của cô ấy quay lại tuần trước).

Cách sử dụng tính từ pleased kết hợp hợp các giới từ trong tiếng Anh

Nắm bắt các cách dùng tính từ pleased với giới từ khác nhau

Đối với mỗi giới từ đi với tính từ pleased, học tiếng Anh nên chú ý đến cách dùng và cách diễn đạt cảm xúc hài lòng đối với sự việc, hiện tượng hay một điều gì đó tùy theo ngữ cảnh.

Pleased với giới từ With

Cấu trúc: To be pleased with + Noun/Gerund

Khi muốn diễn tả sự hài lòng hạnh phúc với một điều gì đó một vật gì đó thì chúng ta thường sử dụng giới từ with đi với tính từ pleased.

Ví dụ: Are you pleased with a new car? (Em có hài lòng với chiếc xe mới không?).

Pleased với giới từ At

Cấu trúc: To be pleased at + Noun/Gerund

Diễn đạt cảm xúc hài lòng, thỏa mãn với những sự việc hiện tượng diễn ra trong cuộc sống.

Ví dụ: My mother was too pleased at my final result. (Mẹ tôi đã rất hài lòng với kết quả cuối cùng của tôi).

Pleased với giới từ About

Cấu trúc: To be pleased about + Noun/Gerund

Cách dùng tương tự như giới từ at đi với tính từ pleased, cụm cấu trúc to be pleased about something được sử dụng phổ biến hơn trong ngữ pháp tiếng Anh.

Ví dụ: Their director is so pleased about their new manuscript. (Giám đốc hài lòng về bản thảo mới).

Pleased với giới từ For

Cấu trúc: To be pleased for + someone

Khi cần diễn đạt về sự hài lòng với ai đó thì người học tiếng Anh có thể sử dụng cấu trúc to be pleased for somebody để diễn đạt ý tưởng này.

Ví dụ: I'm pleased for you to help elderly. (Tôi thấy hài lòng với bạn khi giúp đỡ người già).

Pleased với giới từ To

Cấu trúc: To be pleased to do something

Theo sau cấu trúc to be pleased không chỉ là noun hay gerund mà còn có thể là một động từ to do để diễn tả các hành động sẵn lòng làm điều gì đó.

Ví dụ: He's pleased to answer any of your questions. (Ông ấy sẵn sàng trả lời bất kỳ câu hỏi nào của bạn).

Từ đồng nghĩa với pleased và cách sử dụng

Người học tiếng Anh trên website hoctienganhnhanh.vn, không chỉ được học cách sử dụng các giới từ đi kèm với tính từ please mà còn được học cả những từ đồng nghĩa và cách sử dụng của chúng trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày.

Từ đồng nghĩa với pleased

Cách sử dụng

Ví dụ minh họa

Happy (adj)

Được sử dụng để thể hiện niềm hạnh phúc có xen lẫn sự hài lòng với những gì mình đạt được.

I'm happy to live with my parents. (Tôi hạnh phúc khi được sống với bố mẹ)

Cheerful (adv)

Diễn đạt trạng thái, cảm xúc vui vẻ của một người nào đó.

Mary is a cheerful girl who sings all day. (Mary là cô gái vui vẻ luôn ca hát cả ngày).

To be in a good mood

Diễn đạt tâm trạng vui vẻ của một người nào đó khi bạn gặp họ miệng luôn mỉm cười,

He smiles all day. He may be in a good mood. (Anh ấy mỉm cười Cả ngày anh ấy đang trong tâm trạng hưng phấn).

Glad (adj)

Được sử dụng để diễn đạt niềm vui khi được làm điều gì đó hoặc gặp ai đó.

John was glad to see his ex last week. (John thấy vui khi gặp lại người yêu cũ tuần trước).

Video hội thoại diễn đạt các giao tiếp liên quan đến pleased

Những tình huống giao tiếp trong đoạn video sau đây giúp cho người học tiếng Anh có thể hiểu và nắm bắt được cách sử dụng tính từ pleased để giao tiếp hàng ngày như thế nào?

Bài hát diễn tả những điều liên quan đến tính từ pleased

Bài hát Please don't go do ca sĩ Joel Adams trình bày trên nền nhạc du dương và những ca từ đơn giản giúp cho người học tiếng Anh có thể nắm bắt được cách sử dụng tính từ please trong giao tiếp âm nhạc như thế nào?

Một đoạn hội thoại không có video liên quan pleased

Cuộc trò chuyện giữa Peter và Anna về cảm giác của Peter khi được đề bạc ở vị trí quản lý của công ty. Sau đây là đoạn hội thoại giữa Peter và Anna:

Peter: Good morning Anna. How is your day? (Chào buổi sáng, Anna. Hôm nay em thấy thế nào?).

Anna: I'm OK. Thanks. And you? How do you feel about your higher position in the head office? (Em khỏe. Cảm ơn anh. Anh thấy thế nào ở vị trí cao hơn ở văn phòng trung tâm?)

Peter: I'm pleased with that position which I got after so much effort in many years. (Anh cảm giác hài lòng với vị trí đó sau khi anh đã nỗ lực rất nhiều năm).

Anna: Yeah. I think you are good enough for that position. (Vâng, em nghĩ anh cũng rất là giỏi khi ngồi ở vị trí đó).

Peter: Thanks Anna. But I'm stressed, too. I have to work harder than before. (Cảm ơn Anna. Nhưng anh cũng cảm thấy căng thẳng anh thể làm việc chăm chỉ hơn trước đây).

Anna: Sure. You should travel somewhere when you have free time. (Chắc chắn rồi. Anh lên đi du lịch nơi nào đó khi anh có thời gian rảnh).

Peter: That's a good idea. See you next time. (Ý kiến hay nha. Gặp em lần sau nhé).

Anna: Bye, Peter. See you again. (Tạm biệt Peter. Hẹn gặp lại anh).

Lưu ý khi sử dụng tính từ pleased trong tiếng Anh

- Tính từ pleased dạng quá khứ phân từ chỉ được sử dụng ở vị trí sau động từ To be cảm nhận hoặc thể hiện sự hài lòng về các sự việc, hiện tượng. Trong khi đó tính từ please mang ý nghĩa cảm thán được sử dụng ở cuối câu hoặc đầu câu thể hiện sự mong mỏi cầu xin người khác làm điều gì đó cho mình.

Ví dụ: Please, help me. (Xin hãy giúp đỡ tôi).

-Một số cấu trúc câu mang ý nghĩa là vui lòng làm điều gì đó được người Anh thường xuyên sử dụng như một lời đề nghị hay một lời nhờ vả lịch sự.

  • Would + S + V + O, please?

  • Please, could + S + V+ O?

Ví dụ: Could you hold this ice cream for me, please? (Anh có thể giữ giùm tôi cây kem này không?)

Phần bài tập và đáp án liên quan đến tính từ pleased

Hãy lựa chọn những giới từ trong các câu sau đây theo đúng dạng cấu trúc của complaint:

1. I'm not pleased (for/with) the quality and price.

2. Her mother wasn't pleased (at/for) her wedding at the beach.

3. He is pleased (with/to) drive so early to pick you up.

4. John was totally pleased (to/with) studying at the college he wanted.

5. Will you be pleased (for/at) your fiance when you meet him today?

Đáp án:

1. With

2. At

3. To

4. For

5. At

Lời kết

Khi sử dụng tính từ pleased với các giới từ như with, about, at, by, for cũng tùy thuộc vào tân ngữ Object là người hay vật để viết hay nói một câu tiếng Anh có ý nghĩa. Người học tiếng Anh trực tuyến trên website hoctienganhnhanh.vn có thể cập nhật những bài viết liên quan đến việc sử dụng tính từ đi kèm với các giới từ với đầy đủ những thông tin hữu ích.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top