MỚI CẬP NHẬT

Prepare đi với giới từ gì? Cấu trúc prepare và cách dùng

Prepare đi với giới từ for và to, nghĩa prepare là chuẩn bị hoặc là sẵn sàng, cấu trúc prepare và cách dùng của động từ này trong tiếng Anh

Prepare được biết đến vai trò là một động từ trong tiếng Anh, bên cạnh đó nó còn có một số từ loại khác, có nguồn gốc hay nói cách khác là được hình thành từ động từ này. Ngoài việc hiểu được nghĩa của prepare, cách phân biệt giữa những từ loại có nguồn gốc từ nó.

Chúng ta có thể tìm hiểu thêm kiến thức về giới từ nào đi với prepare, cấu trúc prepare và cách dùng của nó trong tiếng Anh ra sao. Cùng hoctienganhnhanh khám phá chủ điểm ngữ pháp "khó nhằn" này nhé!

Prepare nghĩa tiếng Việt là gì?

Nghĩa của prepare là gì, prepare là từ loại gì?

Trong tiếng Anh, prepare là một động từ, nó có nghĩa là chuẩn bị, sắp xếp, sẵn sàng. Chúng ta sử dụng prepare khi muốn nói về hành động chuẩn bị trước cho một việc gì đó, như chuẩn bị đồ dùng, kiến thức, kế hoạch, hoặc tư duy trước một sự kiện, tình huống sắp xảy ra. Dưới đây là một vài trường hợp cụ thể sử dụng động từ prepare trong thực tế:

Chuẩn bị thức ăn hoặc đồ uống.

Ví dụ: She is preparing dinner for us tonight. (Cô ấy đang chuẩn bị bữa tối cho chúng ta vào tối nay)

Chuẩn bị tài liệu hoặc kế hoạch.

Ví dụ: The team is preparing a presentation for the board of directors. (Nhóm đang chuẩn bị một bài thuyết trình cho ban giám đốc)

Chuẩn bị trước cho một sự kiện hoặc hoạt động.

Ví dụ: He made all the necessary preparations for the camping trip. (Anh ấy đã chuẩn bị tất cả những thứ cần thiết cho chuyến đi cắm trại)

Chuẩn bị cho một kỳ thi, phỏng vấn hoặc bài phát biểu.

Ví dụ: I need to prepare for my job interview tomorrow by researching the company and practicing my answers to potential questions. (Tôi cần chuẩn bị cho buổi phỏng vấn việc làm của mình vào ngày mai bằng cách nghiên cứu về công ty và luyện tập câu trả lời cho các câu hỏi có thể xảy ra)

Chuẩn bị trang phục hoặc đồ dùng.

Ví dụ: The athletes are preparing their equipment for the upcoming competition. (Các vận động viên đang chuẩn bị dụng cụ cho cuộc thi sắp tới)

Chuẩn bị tâm lý hoặc cảm xúc.

Ví dụ: She tried to prepare herself mentally for the difficult conversation. (Cô ấy đã cố gắng chuẩn bị tinh thần để có thể đối mặt với cuộc trò chuyện khó khăn đó)

Chuẩn bị cho một tình huống khẩn cấp.

Ví dụ: The local authorities are preparing for a possible flood with sandbags and evacuation plans. (Chính quyền địa phương đang chuẩn bị cho trận lũ lụt có thể xảy ra bằng cách dùng bao cát và lập kế hoạch sơ tán)

Chuẩn bị đầu tư hoặc kinh doanh.

Ví dụ: The company is preparing to invest in new technology to improve their production process. (Công ty đang chuẩn bị đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện quy trình sản xuất của họ)

Chuẩn bị cho một chuyến đi hoặc du lịch.

Ví dụ: We are preparing for our trip to Europe next month. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho chuyến du lịch đến châu Âu của mình vào tháng sau)

Bên cạnh đó, có một số từ loại được hình thành từ động từ prepare, chẳng hạn như:

Danh từ hình thành từ prepare là: preparation, preparedness, chúng đều có nghĩa là sự chuẩn bị.

Tính từ hình thành từ prepare là: prepared (chuẩn bị), preparatory (chuẩn bị trước).

Trạng từ hình thành từ prepare là: preparedly, tuy nhiên từ này ít khi được sử dụng.

Một số động từ khác là sự biến đổi của động từ prepare: unprepared (không chuẩn bị, không sẵn sàng); re-prepare (chuẩn bị lại lần nữa); prepares (chuẩn bị, sử dụng cho chủ ngữ số ít he, she, it trong thì hiện tại đơn); preparing (đang chuẩn bị, dạng tiếp diễn của động từ prepare).

Prepare đi với giới từ gì? Cấu trúc prepare và cách dùng

Những giới từ nào đi với prepare, cấu trúc prepare và cách dùng như thế nào?

Prepare đi với 2 giới từ chính, đó là to và for Trong đó, giới từ for đi kèm với Prepare được dùng phổ biến hơn và có 4 cấu trúc prepare phổ biến nhất mà chúng ta thường gặp đó chính là:

Prepare + danh từ + for + danh từ.

Prepare + đại từ phản thân + for + danh từ.

Prepare + danh từ + to V-inf.

Prepare + đại từ phản thân + to V-inf.

Từ 4 cấu trúc này, thì prepare + V-ing or to V chắc hẳn các bạn đã có câu trả lời rồi phải không. Các cấu trúc này cùng với nghĩa và cách sử dụng chúng sẽ được trình bày ngay sau đây, để các bạn hiểu rõ hơn.

Prepare đi với giới từ for

Cấu trúc: Prepare + đại từ phản thân/ danh từ + for + danh từ

Cách dùng: Cấu trúc này sử dụng prepare đi với giới từ for, được dùng để nói về việc chuẩn bị cho ai hoặc cho việc gì đó.

Dưới đây là một số trường hợp có thể dùng động từ Prepare + for và cấu trúc trên:

  • Trường hợp prepare + đại từ phản thân + for + danh từ: He should prepare himself for the exam by studying hard and reviewing his notes regularly. (Anh ta nên chuẩn bị cho kỳ thi bằng cách học hành chăm chỉ và xem lại bài tập thường xuyên)
  • Dùng cấu trúc prepare + danh từ + for + danh từ: I need to prepare my bike for the race next week by tuning it up and checking the brakes. (Tôi cần chuẩn bị xe đạp cho cuộc đua vào tuần tới bằng cách điều chỉnh nó và kiểm tra hệ thống phanh)

Kết luận: Cấu trúc prepare + đại từ phản thân/ danh từ + for + danh từ được dùng để diễn đạt ý nghĩa chuẩn bị cho một người hoặc một thứ gì đó, để sẵn sàng cho một sự kiện hoặc một hoạt động nào đó.

  • Đối với Prepare + đại từ phản thân thì việc chuẩn bị đó sẽ được sửa soạn một cách kỹ lưỡng nhất có thể.
  • Còn Prepare + danh từ thì việc chuẩn bị cho một điều gì đó, có thể là cho bản thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,... hoặc trong nhiều tình huống khác nhau.

Prepare đi với giới từ to

Cấu trúc: Prepare + đại từ phản thân/ danh từ + to V-inf

Cách dùng: Cấu trúc này sử dụng prepare đi với giới từ to có thể hiểu là dùng để diễn đạt ý nghĩa chuẩn bị cho ai, chuẩn bị cái gì đó để làm gì đó.

Với cấu trúc này, đại từ phản thân hoặc danh từ được sử dụng để chỉ người hoặc vật được chuẩn bị. Còn to V-inf được sử dụng để chỉ hành động hoặc mục đích cụ thể mà người hoặc vật đó sẽ chuẩn bị. Dưới đây là một vài ví dụ dùng prepare + to V-inf để diễn tả cấu trúc này:

  • Đối với trường hợp prepare + đại từ phản thân + to V-inf: My sister needs to prepare herself to study abroad next semester by completing all the necessary paperwork and obtaining a student visa. (Em gái tôi cần chuẩn bị cho việc đi du học vào học kỳ tới bằng cách hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết và lấy visa du học sinh)
  • Trường hợp prepare + danh từ + to -Vinf: We need to prepare the garden to plant vegetables by tilling the soil and adding fertilizer. (Chúng ta cần chuẩn bị vườn để trồng rau bằng cách bừa đất và bón phân)

Phân biệt các từ loại có nguồn gốc từ prepare

Preparing và preparation, preparedness và preparation có gì khác nhau?

Có một số từ loại có sự biến đổi và hình thành từ động từ prepare, chẳng hạn như động từ và danh từ, cụ thể như thế nào, các bạn cùng xem 2 mục sau.

Sự khác nhau khi dùng preparing và preparation

Preparing là động từ có nguồn gốc từ prepare, còn preparation là danh từ hình thành từ prepare.

Động từ preparing: Nó có nghĩa là đang chuẩn bị, được dùng để nói về hành động nào đó đang được thực hiện để chuẩn bị cho điều gì đó trong tương lai.

Danh từ preparation: Nó có nghĩa là sự chuẩn bị và thường được dùng cho việc chuẩn bị hoặc hành động của việc chuẩn bị cho một điều gì đó trong tương lai.

Ví dụ:

  • I am preparing dinner. (Tôi đang chuẩn bị bữa tối)
  • The preparation for the party took all day. (Việc chuẩn bị cho buổi tiệc mất cả ngày)

Sự khác nhau giữa preparedness và preparation

Preparedness và preparation là hai từ có liên quan đến việc chuẩn bị cho một việc gì đó, tuy nhiên có sự khác biệt như sau:

Preparedness (danh từ): Thường được sử dụng để chỉ sự sẵn sàng hoặc độ chuẩn bị của một người hoặc tổ chức trước một tình huống khẩn cấp hoặc khó khăn. Nó thường bao gồm việc lập kế hoạch, đánh giá rủi ro và chuẩn bị các giải pháp phòng ngừa hoặc ứng phó.

Ví dụ: The company's level of preparedness for the upcoming hurricane was impressive. (Mức độ sẵn sàng ứng phó cho cơn bão sắp tới của công ty thật ấn tượng)

Preparation (danh từ): Thường được sử dụng để chỉ sự chuẩn bị cho một việc cụ thể. Nó có thể bao gồm việc nghiên cứu, đọc tài liệu, tập luyện hoặc lập kế hoạch.

Ví dụ: His preparation for the exam was thorough and he felt confident going into it. (Sự chuẩn bị của anh ta cho kỳ thi rất kỹ lưỡng và anh ta cảm thấy tự tin khi tham gia kỳ thi)

Vì vậy: Preparedness và preparation có sự khác biệt trong phạm vi nghĩa và mức độ chi tiết của việc chuẩn bị.

Các từ đồng nghĩa với prepare trong tiếng Anh

Prepare đồng nghĩa với những từ nào?

Có thể nói, trong tiếng Anh có rất nhiều từ đồng nghĩa với prepare. Tuy nhiên, mỗi từ có những sắc thái riêng và có thể được sử dụng trong những ngữ cảnh khác nhau để diễn đạt ý nghĩa tương tự với prepare, cụ thể là:

  • Arrange
  • Plan
  • Organize
  • Ready
  • Equip
  • Set up
  • Prime
  • Make ready
  • Get ready
  • Lay the groundwork
  • Foresee
  • Anticipate
  • Train
  • Coach
  • Brief

Ví dụ:

I need to arrange my schedule for next week. (Tôi cần sắp xếp lịch trình cho tuần tới)

The soldiers were ordered to make ready for battle. (Các binh sĩ được ra lệnh chuẩn bị cho trận chiến)

She is training for a marathon. (Cô ấy đang chuẩn bị cho một cuộc đua marathon)

Dinner is ready. (Bữa tối đã sẵn sàng)

Đoạn hội thoại có sử dụng prepare đi với giới từ for

Sophie: Hey, Alex! What are your plans for the summer break?

Alex: Hey, Sophie. I'm planning to prepare myself for the entrance exams of the engineering program I want to get into.

Sophie: That sounds like a lot of work. How are you going to prepare yourself for it?

Alex: Well, I'm going to enroll in a preparation course that specializes in the exam. They provide a lot of practice tests, which I believe will help me get a feel for the exam format and increase my confidence.

Sophie: That sounds like a good plan. Anything else you're going to do?

Alex: Yeah, I'm also going to prepare myself mentally. The exams are going to be tough, and I don't want to get too stressed out. So, I'm going to do some mindfulness meditation and yoga to keep myself centered and focused.

Sophie: Wow, you really are taking this seriously. I'm sure you'll do great, Alex.

Alex: Thanks, Sophie. I just want to make sure I'm prepared for it as best as I can be.

Video diễn tả chủ đề prepare đi với giới từ

How To Prepare For the Collapse of The Dollar

Bài tập về prepare đi với giới từ trong tiếng Anh

Bài tập: Lựa chọn prepare đi với giới từ phù hợp hoàn thành câu

  1. The restaurant needs to prepare the kitchen ____________serve a large banquet by stocking up on ingredients and hiring extra staff.
  2. The athlete spent years preparing herself ____________compete in the Olympic Games.
  3. The early research on gene therapy prepared the ground ____________groundbreaking medical treatments.
  4. Sarah's performance at work has been consistently poor. Her manager needs to prepare himself ____________the possibility of letting her go.
  5. John realized he had to prepare himself better ____________the upcoming marathon if he wanted to have a chance to win.

Đáp án

  1. To
  2. To
  3. For
  4. For
  5. For

Qua bài học "Prepare đi với từ gì ?", toàn bộ kiến thức về động từ perapre và danh từ prepare được chúng tôi trình bày từ các vấn đề trọng tâm và mở rộng, cùng bài tập áp dùng, hỗ trợ các bạn hiểu rõ hơn về chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh ngày hôm nay. Hy vọng, các bạn sẽ ghé thăm trang web hoctienganhnhanh.vn thường xuyên để học tốt tiếng Anh hơn. Chúc các bạn có một ngày mới tốt lành!

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

xem bóng đá xoilac trực tiếp bóng đá xoilac tv
Top