MỚI CẬP NHẬT

Quá khứ của buy là gì? Cách chia động từ buy theo thì cực đơn giản

Quá khứ của buy là bought, V2 buy là bought mà V3 buy cũng là bought, nghĩa của từ buy là "mua" và có thể chia động từ này theo nhiều dạng khác nhau.

Trong tiếng Anh người ta thường dùng động từ bất quy tắc Buy để chỉ những hành động mua bán, đó có thể là dịch vụ hoặc là các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho cuộc sống. Những tình huống trao đổi, mua bán này đã xảy ra trong quá khứ, đang xảy ra ở hiện tại hoặc là có kế hoạch sẽ thực hiện ở tương lai.

Hãy cùng hoctienganhnhanh tìm hiểu về động từ buy, quá khứ của buy, phân biệt dạng quá khứ của động từ buy và bring, cùng với cách chia động từ buy theo thì ngắn gọn và dễ hiểu nhất!

Quá khứ của buy là gì?

Quá khứ của Buy là gì?

Quá khứ của buy là bought. Dù cho v1 buy, v2 bought hay v3 bought thì nó đều được dùng để diễn tả hành động mua một thứ gì đó. Việc "mua" một thứ gì đó có giá trị khác nhau, nó có thể xảy ra ở thời điểm trong quá khứ, ở hiện tại và sẽ có kế hoạch, dự định mua nó ở trong tương lai. Chẳng hạn như: (mua) dịch vụ, mua điện thoại, mua máy móc, mua nội thất, mua nhà, mua bàn ghế, mua áo quần,....

Ví dụ về động từ buy: I always buy fresh vegetables from the local market. (Tôi luôn mua rau tươi từ chợ địa phương.)

Giải thích: Ở câu nói này, buy ở dạng nguyên mẫu, được dùng để nói về hành động mua rau mỗi ngày của tôi.

Ví dụ về V2 của buy là bought: Yesterday, I bought a new phone from the store. (Hôm qua, tôi đã mua một chiếc điện thoại mới từ cửa hàng.)

Giải thích: Ở ví dụ này, động từ bought trong câu có vị trí đứng sau chủ ngữ theo cấu trúc: Subject + V2 của buy (bought) + Object (Tân ngữ) +....., để nói về việc tôi đã mua một chiếc điện thoại mới, nó đã được mua bởi tôi ngày hôm qua.

Ví dụ về V3 của buy là bought: He had already bought the concert tickets before I reminded him. (Anh ấy đã mua vé xem hòa nhạc trước khi tôi nhắc nhở anh ấy.)

Giải thích: ở ví dụ này, động từ bought có vị trí sau Had/ Hadn't theo cấu trúc: Subject + Had/ Hadn't +....+ V3 của buy (bought) + Object, để nói về việc không cần "tôi" nhắc anh ấy đã mua vé xem buổi hòa nhạc rồi.

Qua các ví dụ trên, V1, V2, V3 của buy có vị trí phụ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể. Chúng có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, sau động từ khác hoặc sau các trợ động từ như "have", "has", "had", tùy vào cách sử dụng và cấu trúc câu.

Từ những kiến thức chúng tôi đã cung cấp ở trên, các bạn hoàn toàn có thể tự giải đáp cho mình những thắc mắc xung quanh động từ buy chẳng hạn như: "quá khứ của Buy là gì?", Buy quá khứ đơn, V3 của Buy, Buy V2, past simle của Buy là gì?" rồi đúng không nào!

Buy nghĩa tiếng Việt là gì?

Buy là gì? Bought là gì?

Buy là một động từ bất quy tắc (Irregular Verbs) trong tiếng Anh, nghĩa là nó không tuân theo quy tắc thêm -ed vào cuối để tạo thành quá khứ đơn hay quá khứ phân từ.

Động từ buy, bought, bought đều có nghĩa là mua, tức là trao đổi tiền để có được một sản phẩm hoặc dịch vụ. Ngoài nghĩa chính là "mua", động từ bring còn có một số nghĩa phụ khác tùy vào từng trường hợp sử dụng cụ thể, chẳng hạn như:

1. Mua một lượng lớn.

Ví dụ:

  • The company plans to buy a whole lot of new equipment for the factory. (Công ty kế hoạch mua rất nhiều thiết bị mới cho nhà máy.)
  • We decided to buy in bulk to save money. (Chúng tôi quyết định mua hàng loạt để tiết kiệm tiền.)

2. Kiếm được thứ gì đó bằng việc đánh đổi, trả giá.

Ví dụ:

  • He had to buy his way out of the tricky situation. (Anh ta phải trả giá để thoát khỏi tình huống khó khăn đó.)
  • She's willing to buy their silence by offering them money. (Cô ấy sẵn sàng chi tiền để mua sự im lặng của họ.)

Cách phát âm buy, bought, bought chuẩn nhất:

Phát âm buy là: /baɪ/

Phát âm bought (V2, V3 giống nhau) là: /bɑːt/ (theo ngôn ngữ US - Anh Mỹ) hoặc là /bɔːt/ (theo ngôn ngữ UK - Anh Anh)

Cách chia động từ buy theo dạng

Chia động từ Buy

Có rất nhiều động từ bất quy tắc có các hình thức phân chia khác nhau tùy vào hoàn cảnh, cấu trúc câu và thì trong tiếng Anh. Động từ buy cũng như bao động từ bất quy tắc khác có 4 dạng thức như sau:

To buy : là dạng động từ nguyên mẫu có to.

Ví dụ: I want to buy a new car. (Tôi muốn mua một chiếc ô tô mới.)

Buy: Là dạng động từ nguyên mẫu không to.

Ví dụ: He always buys fresh bread at the bakery. (Anh ta luôn mua bánh mì tươi tại tiệm bánh.)

Buying: Là danh động từ (Gerund).

Ví dụ: Buying a new house can be stressful. (Việc mua một ngôi nhà mới có thể gây căng thẳng.)

Bought V3: Là dạng quá khứ phân từ của động từ buy.

Ví dụ: She had bought the tickets before the concert. (Cô ấy đã mua vé trước buổi hòa nhạc.)

Cách chia động từ buy ở các thì tiếng Anh

Bất kỳ từ loại nào đều có cách chia khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc và cách sử dụng của chúng trong từng trường hợp khác nhau. Ở trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc và cách chia động từ buy ở hầu hết các thì trong tiếng Anh theo từng chủ ngữ riêng biệt là I, we, you, they, he, she, it.

Biến đổi buy ở nhóm thì quá khứ

Động từ buy trong các thì quá khứ thường được sử dụng để diễn tả một hành động đã xảy ra hoặc kết thúc trong quá khứ và có thể có liên kết với một hành động khác ở trong quá khứ hoặc ở hiện tại.

Dưới đây là bảng chia động từ buy theo 4 thì quá khứ và cấu trúc của buy trong quá khứ:

Chủ ngữ theo số

Chủ ngữ số ít

Chủ ngữ số nhiều

Ngôi

I

You

He/She/It

We

You

They

Quá khứ đơn (QKĐ)

bought

bought

bought

bought

bought

bought

Quá khứ tiếp diễn (QKTD)

was buying

were buying

was buying

were buying

were buying

were buying

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (QK HTTD)

had been buying

had been buying

had been buying

had been buying

had been buying

had been buying

Quá khứ hoàn thành (QKHT)

had bought

had bought

had bought

had bought

had bought

had bought

Cấu trúc của động từ buy trong các thì này:

Quá khứ đơn: S + bought + O +.....

Quá khứ tiếp diễn: S + was/were buying + O +.....

Quá khứ hoàn thành: S + had + bought + O +.....

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had been buying + O +.....

Lưu ý:

S = Subject (Chủ ngữ), O = Object (Tân ngữ),

Had bought thì brought ở dạng V3 của động từ buy.

Bought ở dạng quá khứ V2 của buy.

Ví dụ:

  • Thì QKĐ: I bought a new car yesterday. (Tôi đã mua một chiếc xe mới hôm qua.)
  • Thì QKTD: At 6 PM yesterday, I was buying some fruits at the market. (Vào lúc 6 giờ tối hôm qua, tôi đang mua một số loại trái cây tại chợ.)
  • Thì QKHT: I had bought a book teaching English writing to help her improve her writing skills before she arrived. (Trước khi cô ấy đến, tôi đã đã mua một cuốn sách dạy viết tiếng Anh để giúp cô ấy cải thiện kỹ năng viết của mình.)
  • Thì QKHTTD: By the time he arrived, I had been buying clothes for three hours. (Khi anh ấy đến, tôi đã mua quần áo trong ba giờ.)

Biến đổi buy ở nhóm thì hiện tại

Động từ buy trong các thì hiện tại thường được sử dụng để diễn tả các hành động liên quan đến thời điểm hiện tại.

Dưới đây là bảng chia động từ buy theo 4 thì hiện tại và cấu trúc của buy trong hiện tại:

Chủ ngữ theo số

Chủ ngữ số ít

Chủ ngữ số nhiều

Ngôi

I

You

He/She/It

We

You

They

Hiện tại đơn (HTĐ)

buy

buy

buys

buy

buy

buy

Hiện tại tiếp diễn (HTTD)

am buying

are buying

is buying

are buying

are buying

are buying

Hiện tại hoàn thành HTHT)

have bought

have bought

has bought

have bought

have bought

have bought

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HT HTTD)

have been buying

have been buying

has been buying

have been buying

have been buying

have been buying

Lưu ý:

Buys: được chia ở ngôi thứ ba số ít He, she, it.

Bought trong have bought là dạng quá khứ phân từ V3 của buy.

Cấu trúc của động từ buy trong các thì này:

Hiện tại đơn: S + buy(s) + O +..../ S + do(es) not + buy(s) +.....

Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + buying + O +......

Hiện tại hoàn thành: S + have/has + bought + O + .....

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + buying + O + ....

Ví dụ:

  • Thì HTĐ: I buy a book every week. (Tôi mua một quyển sách mỗi tuần.)
  • Thì HTTD: She is buying a vase of flowers right now. (Cô ấy đang mua một chiếc bình hoa ngay bây giờ.)
  • Thì HTHT: He has bought a coat this week. (Anh ấy đã mua một cái áo khoác trong tuần này.)
  • Thì HTHTTD: I have been buying flowers all morning. (Tôi đã đang mua hoa suốt cả buổi sáng.)

Biến đổi buy ở nhóm thì tương lai

Động từ buy trong các thì tương lai thường được sử dụng để diễn tả một hành động mua sắm sẽ xảy ra; đang diễn ra hoặc đang được lên kế hoạch; sẽ hoàn thành trước một hành động khác; hành động mua sắm đã bắt đầu trong quá khứ và sẽ tiếp tục đến một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Dưới đây là bảng chia động từ buy theo 4 thì tương lai và cấu trúc của buy trong tương lai:

Chủ ngữ theo số

Chủ ngữ số ít

Chủ ngữ số nhiều

Ngôi

I

You

He/She/It

We

You

They

Tương lai đơn (TLĐ)

will buy

will buy

will buy

will buy

will buy

will buy

Tương lai tiếp diễn (TLTD)

will be buying

will be buying

will be buying

will be buying

will be buying

will be buying

Tương lai hoàn thành tiếp diễn (TL HTTD)

will have been buying

will have been buying

will have been buying

will have been buying

will have been buying

will have been buying

Tương lai hoàn thành (TLHT)

will have bought

will have bought

will have bought

will have bought

will have bought

will have bought

Cấu trúc của động từ buy trong các thì này:

Tương lai đơn: S + will + buy + O +.....

Tương lai tiếp diễn: S + will + be + buying + O +.....

Tương lai hoàn thành: S + will + have + bought + O +.....

Tương lai hoàn thành tiếp diễn: S + will + have + been + buying + O +.....

Ví dụ:

  • Thì TLĐ: I will buy a new cup next month. (Tôi sẽ mua một chiếc cốc mới vào tháng tới.)
  • Thì TLTD: This time next week, I will be buying souvenirs at the market. (Tuần tới vào thời điểm này, tôi sẽ đang mua những món quà lưu niệm ở chợ.)
  • Thì TLHT: By the end of this year, I will have bought a new house. (Vào cuối năm nay, tôi sẽ đã mua một căn nhà mới.)
  • Thì TLHTTD: By the time they arrive, I will have been buying groceries for an hour. (Khi họ đến, tôi sẽ đã đang mua thực phẩm trong một giờ.)

Cách chia động từ buy ở các dạng câu đặc biệt

Chủ ngữ theo số

Chủ ngữ số ít

Chủ ngữ số nhiều

Ngôi

I

You

He/She/It

We

You

They

Câu điều kiện loại 2 (Mệnh đề chính)

would buy

would buy

would buy

would buy

would buy

would buy

Câu điều kiện loại 2 (Biến thể mệnh đề chính)

would be buying

would be buying

would be buying

would be buying

would be buying

would be buying

Câu điều kiện loại 3 (Mệnh đề chính)

would have bought

would have bought

would have bought

would have bought

would have bought

would have bought

Câu điều kiện loại 3 (Biến thể của mệnh đề chính)

would have been buying

would have been buying

would have been buying

would have been buying

would have been buying

would have been buying

Chủ ngữ theo số

Chủ ngữ số ít

Chủ ngữ số nhiều

Ngôi

I

You

He/She/It

We

You

They

Present Subjunctive (Câu giả định ở hiện tại)

buy

buy

buy

buy

buy

buy

Past Subjunctive (Câu giả định ở quá khứ)

bought

bought

bought

bought

bought

bought

Past Perfect Subjunctive (Câu giả định ở quá khứ hoàn thành)

had bought

had bought

had bought

had bought

had bought

had bought

Future Subjunctive (Câu giả định ở tương lai)

should buy

should buy

should buy

should buy

should buy

should buy

Imperative (câu mệnh lệnh)

buy

Let′s buy

buy

Ví dụ:

  • Câu điều kiên loại 2: If he had more money, he would buy a new car. (Nếu anh ta có nhiều tiền hơn thì anh ta sẽ mua một chiếc xe mới.)
  • Câu điều kiện loại 2 (biến thể mệnh đề chính): If I were at the store right now, I would be buying some groceries. (Nếu tôi đang ở cửa hàng bây giờ, tôi sẽ đang mua một số đồ tạp hóa.)
  • Câu điều kiện loại 3: If I had known that the price would go up, I would have bought that stock. (Nếu tôi biết rằng giá cổ phiếu đó sẽ tăng, tôi đã mua cổ phiếu đó.)
  • Câu điều kiện loại 3 (biến thể ở mệnh đề chính): I would have been buying a new phone now if I hadn't lost my job. (Tôi sẽ đang mua một chiếc điện thoại mới bây giờ nếu tôi không mất việc làm.)

Phân biệt bought và brought trong tiếng Anh

Bought và brought là hai từ có âm và chữ cái tương tự nhau, tuy nhiên ý nghĩa và cách sử dụng của chúng khác nhau.

Bought: Là dạng quá khứ và quá khứ phân từ của động từ "buy", nghĩa là đã mua hoặc đã được mua.

Ví dụ: My uncle bought that rose farm yesterday. (Chú tôi đã mua trang trại hoa hồng đó ngày hôm qua.)

Brought: Là dạng quá khứ và quá khứ phân từ của động từ "bring", nghĩa là đã mang hoặc đã được mang tới một nơi nào đó.

Ví dụ: I brought some food bread to the contest. (Tôi đã mang bánh mì đến cuộc thi.)

Kết luận: Để phân biệt giữa "bought" và "brought", bạn cần hiểu được ý nghĩa của từng từ và cách sử dụng chúng trong câu.

Dưới đây là video cách phân biệt quá khứ của buy và quá khứ của bring và ví dụ minh họa:

Đoạn hội thoại dùng động từ buy, bought, bought

Tom: Hi, Mary. What did you do over the weekend? (Chào Mary. Cuối tuần bạn đã làm gì vậy?)

Mary: Hi, Tom. I bought some roses for my garden. How about you? (Chào Tom. Tôi đã mua một số loại hoa hồng để trồng trong vườn của mình. Còn bạn thì sao?)

Tom: I went to the flower market and bought some flowers too. What kind of roses did you get? (Tôi đã đi đến chợ hoa và cũng mua một số loại hoa. Bạn mua loại hoa hồng nào?)

Mary: I got some yellow, pink, and red roses. They are so beautiful! (Tôi mua các loại hoa hồng màu vàng, hồng và đỏ. Chúng thật đẹp!)

Tom: That's great. I bought some white, orange, and purple roses. I love the scent of roses. (Thật tuyệt vời. Tôi mua các loại hoa hồng màu trắng, cam và tím. Tôi thích hương thơm của hoa hồng.)

Mary: Me too. I always buy some roses for my garden every spring. (Tôi cũng vậy. Mỗi mùa xuân tôi luôn mua một số hoa hồng để trồng trong vườn của mình.)

Tom: That's a great idea. I bought some seeds as well. I am planning to grow some roses from seeds. (Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Tôi cũng mua một số hạt giống. Tôi đang lên kế hoạch để trồng hoa hồng từ hạt giống.)

Mary: Wow, that's amazing. I have never tried growing roses from seeds before. (Ồ, thật tuyệt vời. Tôi chưa bao giờ thử trồng hoa hồng từ hạt giống trước đây.)

Tom: It's not that difficult. You should give it a try. (Không khó lắm đâu. Bạn nên thử.)

Video học về quá khứ của buy trong tiếng Anh

Video nói về việc mua bán trong các cửa hàng quần áo

Bài tập về chia động từ buy trong các thì tiếng Anh

Bài tập: Chia động từ buy đúng với thì trong các câu sau

  1. I _____________ some flowers for my mom.
  2. I _____________ groceries all day.
  3. I _____________ a gift for my friend's birthday.
  4. They _____________ a house before they got married.
  5. She _____________ a new dress yesterday.
  6. He _____________ stocks for several years when the market crashed.
  7. I _____________ a new car this year.
  8. I _____________ a new book every week.
  9. I _____________ some fruits at the market when I saw her.
  10. I _____________ some snacks for the party tomorrow.

Đáp án

  1. am buying
  2. have been buying
  3. will buy
  4. had bought
  5. bought
  6. had been buying
  7. have bought
  8. buy
  9. was buying
  10. will be buying

Trong bài "Quá khứ của buy là gì?" các bạn thấy những kiến thức lý thuyết về động từ buy, quá khứ của buy, cách chia động từ buy theo thì và cách phân biệt quá khứ của buy với bing, rất đơn giản và dễ học. Các bạn cố gắng nắm vững lý thuyết, cùng với việc rèn luyện mỗi ngày thì việc học giỏi từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh không hề khó. Hãy đến với trang web hoctienganhnhanh.vn để có được sự trải nghiệm tốt nhất về nhiều chủ đề khác nhau trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express, Link nha cai uy tin, Link 6686 bet, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link rakhoi, Link caheo, Link mitom, Link saoke, Link vaoroi, Link cakhiatv, Link 90phut, Link socolive, Link xoivotv, Link cakhia, Link vebo, Link xoilac, Link xoilactv, Link xoilac tv, Link xôi lạc tv, Link xoi lac tv, Link xem bóng đá, Link trực tiếp bóng đá, Link xem bong da, Link xem bong da, Link truc tiep bong da, Link xem bóng đá trực tiếp, Link bancah5, trang cá độ bóng đá, trang cá cược bóng đá, trang ca do bong da, trực tiếp bóng đá, xoilac tv, rakhoi tv, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, mitom tv, truc tiep bong da, xem trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá hôm nay, 90phut trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, vaoroitv, xôi lạc, saoke tv, top 10 nhà cái uy tín, nhà cái uy tín, nha cai uy tin, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, truc tiep bong da, xem bong da, caheo, socolive, xem bong da, xem bóng đá trực tuyến,
Top