MỚI CẬP NHẬT

Quá khứ của eat là gì? Biết cách chia động từ eat trong 5 phút

Quá khứ của "eat" là "ate", nghĩa là đã ăn và được sử dụng trong thì quá khứ đơn (Simple Past Tense), đề cập đến hành động "ăn" đã thực hiện trước đó.

Quá khứ của "eat" hay quá khứ bất quy tắc của động từ eat là ate hay eaten? Tuy nhiên người học tiếng Anh trên website hoctienganhnhanh.vn cần nắm rõ cách chia động từ "eat" khi muốn sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày. Trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay, bạn sẽ biết được dạng quá khứ của động từ "eat".

Quá khứ của "eat" là gì?

Quá khứ của eat là gì trong bảng động từ bất quy tắc?

Bảng tóm tắt quá khứ của eat:

Động từ

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Nghĩa của từ

Eat

Ate

Eaten

Ăn (món ăn, thực phẩm)

Giải thích:

Quá khứ của động từ "eat" là ate hay eaten, là kiểu động từ tiêu biểu trong bảng động từ bất quy tắc của ngữ pháp tiếng Anh. Người học tiếng Anh cần phải nắm rõ và phân biệt được cách sử dụng quá khứ của động từ "eat" trong các nhóm thì quá khứ hay tương lai.

Các dạng quá khứ của động từ "eat" sử dụng trong cấu trúc ngữ pháp tạo thành câu có nghĩa cần phải có object - tân ngữ bổ sung. Cấu trúc "S + "eat" + it" thường sử dụng đại từ thay thế "it" nếu diễn biến câu chuyện đã đề cập đến trước đó rồi.

Ví dụ:

Việc học thuộc bảng động từ bất quy tắc của những động từ thường sử dụng trong giao tiếp giúp cho người học tiếng Anh tự tin hơn trong việc sử dụng chúng hàng ngày. Bởi vì những động từ này không theo một quy tắc nhất định nào khi chia chúng trong thì quá khứ hay dạng quá khứ phân từ.

Cách sử dụng động từ bất quy tắc "eat" trong câu tiếng Anh

Học cách sử dụng các dạng quá khứ của động từ bất quy tắc "eat"

Khi nhắc đến động từ bất quy tắc "eat", người học tiếng Anh nên lưu ý đến hai cách sử dụng động từ ở dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ. Với hai cách sử dụng khác biệt nhau ở các thì quá khứ đơn và dạng hoàn thành.

Quá khứ đơn của động từ "eat"

Cách phát âm của quá khứ đơn động từ "ate" là /eit/ theo giọng Anh hay giọng Mỹ. Dạng cấu trúc quá khứ đơn "ate" được sử dụng trong thì quá khứ đơn nghĩa là đã ăn thức ăn hay món gì đó trong quá khứ.

- Những trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như là yesterday, last month, last year, in + time in past… liên quan đến cấu trúc quá khứ đơn của "ate".

Ví dụ: Henry ate that chicken yesterday. Henry đã ăn con gà đó ngày hôm qua rồi).

- Trong ngữ cảnh những sự việc xảy ra trong quá khứ gần có thể sử dụng cấu trúc quá khứ đơn của "ate" như this morning, this week, this month, this time… tính đến thời điểm hiện tại thì hành động "eat" đã diễn ra rồi và có thể cũng đã hoàn thành.

Ví dụ: It's 12 o'clock today. Tom ate breakfast at 6 o'clock and went to work already. (Bây giờ là 12 giờ trưa. Tom đã ăn sáng lúc 6:00 và đi làm rồi).

Quá khứ phân từ của động từ "eat"

Cách phát âm của quá khứ phân từ động từ "eat" là eaten /ˈitən/ thường được sử dụng trong các dạng thì hoàn thành ở quá khứ hay mệnh đề điều kiện loại 3 khó có thể xảy ra.

  • Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect Tense

S + have/has + eaten + O

Ví dụ: Mary has eaten some apples when he came to her house. (Mary vừa mới ăn xong mấy trái táo trước khi anh ấy đến).

  • Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect Tense

S + had + eaten + O

Ví dụ: Tim had eaten a hamburger for breakfast after his father came back home. (Tim đã ăn bánh hamburger trong bữa điểm tâm sau khi ba của anh ấy về nhà).

  • Thì tương lai hoàn thành - Future Perfect Tense

S + will have + eaten + O

Ví dụ: What will you have eaten before she arrives home? (Con muốn ăn gì trước khi bà ấy về nhà?)

  • Mệnh đề điều kiện loại 3

Ví dụ: If I were you, I would have eaten all that delicious meals. (Nếu tôi là bạn, tôi đã ăn hết tất cả những món ăn ngon đó rồi).

Cách chia động từ Eat trong các thì của tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh, động từ Eat được chia theo 12 thì và dạng cấu trúc câu đặc biệt mệnh đề if giúp cho người học tiếng Anh có thể nắm bắt chi tiết và rõ ràng hơn.

Chia động từ Eat theo thì (tense)

Chúng ta được học về ý nghĩa và cách sử dụng của các thì trong tiếng Anh hôm nay chúng ta sẽ được học cách chia động từ theo 12 thì cũng có thêm kiến thức về việc sử dụng các thì trong giao tiếp.

Loại thì

I

You (số ít)

He/she/it

We

You (số nhiều)

They

Hiện tại đơn

eat

eat

eats

eat

eat

eat

Hiện tại tiếp diễn

am eating

are eating

is eating

are eating

are eating

are eating

Hiện tại hoàn thành

have eaten

have eaten

has eaten

have eaten

have eaten

have eaten

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

have been eating

have been eating

have been eating

have been eating

have been eating

have been eating

Quá khứ đơn

ate

ate

ate

ate

ate

ate

Quá khứ tiếp diễn

was eating

were eating

was eating

were eating

were eating

were eating

Quá khứ hoàn thành

had eaten

had eaten

had eaten

had eaten

had eaten

had eaten

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

had been eating

had been eating

had been eating

had been eating

had been eating

had been eating

Tương lai đơn

will eat

will eat

will eat

will eat

will eat

will eat

Tương lai tiếp diễn

will be eating

will be eating

will be eating

will be eating

will be eating

will be eating

Tương lai hoàn thành

will have eaten

will have eaten

will have eaten

will have eaten

will have eaten

will have eaten

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

will have been eating

will have been eating

will have been eating

will have been eating

will have been eating

will have been eating

Ví dụ: She will be eating that traditional food which is sent from Japan at 18 pm tomorrow evening. (Cô sẽ ăn món ăn truyền thống được gửi từ Nhật Bản lúc 6 giờ chiều ngày mai).

Chia động từ Eat theo dạng cấu trúc đặc biệt

Trong bảng tổng hợp cách chia động từ Eat theo một số cấu trúc của câu điều kiện, câu giả định chi tiết. Người học tiếng Anh có thể hình dung cách sử dụng những cấu trúc này với một động từ riêng biệt như thế nào.

Câu điều kiện

I

You (số ít)

He/she/it

We

You (số nhiều)

They

Điều kiện cách hiện tại

would eat

would eat

would eat

would eat

would eat

would eat

Conditional Perfect

would have eaten

would have eaten

would have eaten

would have eaten

would have eaten

would have eaten

Conditional Present Progressive

would be eating

would be eating

would be eating

would be eating

would be eating

would be eating

Conditional Perfect Progressive

would have been eating

would have been eating

would have been eating

would have been eating

would have been eating

would have been eating

Present Subjunctive

eat

eat

eat

eat

eat

eat

Past Subjunctive

ate

ate

ate

ate

ate

ate

Past Perfect Subjunctive

had eaten

had eaten

had eaten

had eaten

had eaten

had eaten

Ví dụ: If her mother had let some salt, she would have eaten chicken soup. (Nếu mẹ của cô ấy cho thêm tí muối thì cô ấy đã ăn món súp gà đó rồi).

Video hướng dẫn diễn đạt quá khứ của "eat" trong tiếng Anh

Thông qua đoạn hội thoại giữa những người làm việc công sở giao tiếp bằng tiếng Anh chúng ta sẽ học cách diễn đạt động từ "eat" trong tiếng Anh

Bài hát diễn tả các câu chuyện liên quan quá khứ động từ "eat"

Đây là một bài hát sống động và vui vẻ với nội dung về cách phát âm quá khứ đơn "ate" giúp cho người học tiếng Anh trên website hoctienganhnhanh.vn dễ nhớ và dễ hiểu nghĩa của động từ "eat" ở dạng quá khứ đơn.

Một đoạn hội thoại không có video sử dụng quá khứ "eat"

Những người học tiếng Anh muốn rèn luyện kỹ năng nghe nói thanh thạo như người bản xứ thì nên học thuộc những câu hội thoại theo các chủ đề. Chẳng hạn như chủ đề "What did you eat this morning?" giúp cho bạn có thể sử dụng động từ "eat" ở thể quá khứ hay quá khứ phân từ rất dễ dàng.

Câu chuyện diễn ra ở nhà Linda chuẩn bị cho bữa sáng và mọi người thường tụ tập để dùng bữa sáng vào ngày cuối tuần.

Linda: Mom? (Mẹ ơi?)

Dad: What happened, Linda? Why do you call out in the early morning like that? (Có chuyện gì vậy Linda? Tại sao con la lớn vào buổi sáng vậy?)

Linda: Dad, where is Mom? I'm ravenous. (Cha ơi, mẹ đâu rồi ạ. Con đói quá)

Dad: She's doing yoga in the yard. (Mẹ con đang tập yoga ở ngoài vườn)

Linda: Thanks, Dad. (Cảm ơn ơn cha).

Linda: Mom, I'm extremely hungry. Can you prepare breakfast now? (Mẹ ơi, con đói. Con muốn ăn sáng bây giờ)

Mom: I finish in 10 minutes. Can you make strawberry smoothies by yourself while you are waiting for me? (Mẹ sắp xong rồi. Còn 10 phút nữa. Con có thể làm sinh tố dâu luôn tây trong khi chờ mẹ không?)

Linda: Yes, I can do that. I'll have dad make it with me. (Dạ mẹ. Con sẽ nhờ cha làm với con)

Mom: Ok, darling. (Được rồi).

Dad: What are you going to prepare for breakfast? (Em định chuẩn bị gì cho bữa sáng vậy?)

Mom: Do you have any recommendations for today's breakfast? (Anh có lời đề nghị nào cho bữa sáng hôm nay không?)

Dad: What would you like to eat for breakfast? (Em muốn ăn gì cho buổi sáng nào?)

Linda: What about oatmeal with toast? (Con muốn ăn thịt cừu với bánh mì).

Mom: No, Linda. We ate that all day last week. (Không, Linda. Chúng ta đã ăn món đó suốt tuần vừa rồi).

Linda: Would you like something special? Instead of fried eggs as usual. We try something other than eggs. (Mẹ có thích ăn món đặc biệt không? Thay vì ăn trứng rán như bình thường thì chúng ta sẽ thử ăn trứng kiểu khác).

Mom: How about pancakes? We haven't eaten it for a long time. (Bánh pancake thì sao? Chúng ta lâu rồi chưa ăn món bánh đó).

Linda: So let's me make pancakes together, but now I'm extremely hungry. (Thế thì để con làm bánh pancake nhưng bây giờ con đói lắm).

Mom: Drink smoothies first, darling. (Uống nước dâu tây trước đi con yêu).

Lưu ý khi sử dụng ngoại động từ "eat" trong thì quá khứ

- Khi sử dụng câu hỏi Yes/No questions hay WH questions với các dạng quá khứ của "eat" thì bạn chỉ việc sử dụng cách đảo trợ động từ lên đầu câu như cách sử dụng bình thường trong ngữ pháp tiếng Anh.

Ví dụ: Why did he eat that piece of meat which made him illness? (Tại sao anh ấy ăn miếng thịt đó làm cho anh ấy bị bệnh?)

- Ở dạng phủ định của cấu trúc câu dạng quá khứ đơn thì thêm trợ động từ didn't. Còn dạng quá khứ phân từ của động từ "eaten" thì thêm "not" vào các trợ động từ như will, would, had, have, has…

Ví dụ: I haven't eaten that kind of food before. (Tôi chưa từng ăn loại thức ăn như thế trước đây).

Phần bài tập và đáp án liên quan đến quá khứ của "eat"

Hãy chia động từ "eat" theo đúng thể thức quá khứ đơn hay quá khứ phân từ trong những câu sau đây:

1. Who (eat) all the cakes in the kitchen last night?

2. Her mother advised Susan that she should (eat) slowly to live healthier.

3. Tom (not eat) anything else since breakfast.

4. If you (not hurry) go to school, you (eat) something first last Friday.

5. David (not eat) that bad pancakes before his mother made new ones for him.

Đáp án

1. ate

2. eat

3. hasn't eaten

4. didn't hurry/ had eaten

5. hadn't eaten

Lời kết

Quá khứ của "eat" có hai dạng là quá khứ đơn và quá khứ phân từ được giải thích và đưa ra ví dụ để người học tiếng Anh trên website hoctienganhnhanh.vn có thể dễ dàng nắm bắt và hiểu được cách sử dụng động từ "eat" này. Mọi người có thể cập nhật thêm những bài viết liên quan đến quá khứ của những động từ khác trên website của chúng tôi được cập nhật mỗi ngày.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top