MỚI CẬP NHẬT

Quá khứ của hurt là gì? Cách chia động từ Hurt theo thì chi tiết nhất

Quá khứ của Hurt là Hurt, dù ở dạng V2 hay V3 vẫn không thay đổi và động từ Hurt có rất nhiều cách chia khác nhau, hãy cùng tìm hiểu về Hurt tại đây

Khi chúng ta bị tổn thương hay đau khổ bởi một lí do gì đó, nó có thể từ bạn bè hoặc người yêu, đồng nghiệp,... mà không biết cách nào để diễn tả những cảm xúc đó thì ta hãy nghĩ ngay đến động từ Hurt. Đây là một trong những động từ bất quy tắc được rất nhiều người sử dụng trong tiếng Anh để nói về những chuyện đau buồn trong cuộc sống.

Tùy vào những cảm xúc đó được xuất phát từ quá khứ, hiện tại hoặc có thể đến từ tương lai thì nó sẽ được chia ở những cấu trúc câu khác nhau. Hãy cùng hoctienganhnhanh tìm hiểu về động từ Hurt để hiểu rõ hơn!

Quá khứ của hurt là gì?

V2 của Hurt, V3 của Hurt là Hurt

Quá khứ của hurt là hurt. Đây là một động từ bất quy tắc (Irregular Verbs), quá khứ đơn của hurt là hurt mà quá khứ phân từ của hurt cũng vẫn là hurt, dù trong dạng nào thì nó chỉ có duy nhất một cách viết. Hay nói cách khác, đối với động từ Hurt thì V1, V2, V3 đều là Hurt.

Cách phát âm của Hurt là: /hɝːt/ (theo ngôn ngữ US) hoặc là /hɜːt/ (theo ngôn ngữ UK).

Trường hợp bạn chỉ nghe người khác phát âm 1 từ thì bạn rất dễ nhầm lẫn giữa từ hurt, heard và heart. Tuy nhiên nếu có hoàn cảnh cụ thể thì bạn lại cực kì dễ phân biệt!

Ngoài ra ta còn có các biến thể khác của động từ hurt như là hurts và hurting, chúng có cách phát âm như sau: Hurts đọc là /hɜːts/, hurting đọc là: /ˈhɜːrtɪŋ/.

Ví dụ:

  • I hurt my back lifting a heavy box yesterday. (Tôi đã bị đau lưng khi nâng một cái hộp nặng vào ngày hôm qua).
  • I have hurt my foot and I can't walk. (Tôi bị đau chân và tôi không thể đi bộ).

Hurt nghĩa tiếng Việt là gì? Cách dùng Hurt

Hurt là gì?

Động từ hurt có nghĩa là làm đau, gây tổn thương hoặc làm hỏng. Hurt thường được dùng trong các tình huống gây khó chịu, đau đớn hoặc tổn thương cho người khác hoặc động vật. Trường hợp mà nói về cảm giác đau đớn hoặc khó chịu, thường được sử dụng với cấu trúc hurt + tân ngữ. Trong tất cả các tình huống xảy ra thì việc sử dụng động từ Hurt trong câu đều mang nghĩa tiêu cực.

Ví dụ:

  • The children were hurt in the accident. (Các em bé bị thương trong vụ tai nạn).
  • Her feelings were hurt when she heard the criticism. (Cô ấy bị tổn thương về tinh thần khi nghe thấy sự phê bình).

Ngoài ra, hurt còn có một số nghĩa khác như:

1. Gây khó khăn, gây thiệt hại, gây tổn hại đến sự tiến triển của một việc gì đó.

Ví dụ: His lack of motivation is hurting his chances of success. (Sự thiếu động lực của anh ấy đang ảnh hưởng đến cơ hội thành công của anh ấy).

2. Cảm giác đau đớn về thể chất hoặc tinh thần.

Ví dụ: My back hurts after lifting those heavy boxes all day. (Lưng tôi đau sau khi nâng những chiếc hộp nặng suốt cả ngày).

3. Gây thất vọng hoặc giảm sự tự tin của ai đó, chẳng hạn như tổn thương ai đó hoặc xúc phạm ai đó,...

Ví dụ: It hurts me to see him giving up on his dreams. (Thấy anh ấy từ bỏ ước mơ của mình làm tôi cảm thấy đau lòng).

4. Gây tổn thương/ tổn hại đến danh tiếng hoặc sự nghiệp của ai đó.

Ví dụ: The scandal hurt his political career. (Vụ bê bối đã làm ảnh hưởng đến sự nghiệp chính trị của anh ta).

5. Sử dụng quá mức hoặc gian lận, tham nhũng.

Ví dụ: He hurt the company by stealing money from them. (Anh ta đã gây thiệt hại cho công ty bằng cách lấy tiền của họ).

Cách chia động từ hurt theo dạng

I hurt.....

Khi động từ hurt không phải là động từ chính trong câu thì nó có 4 hình thức biến thể. Các dạng biến thể này có thể dùng trong câu không có chủ ngữ hoặc ở những câu dạng mệnh đề.

To hurt: là động từ nguyên mẫu có to.

Ví dụ: I don't want to hurt your feelings. (Tôi không muốn làm tổn thương đến cảm xúc của bạn).

Hurt: Là động từ nguyên mẫu không to.

Ví dụ: Be careful, that knife could hurt you. (Cẩn thận, con dao đó có thể làm bạn bị thương).

Hurting: Là danh động từ (Gerund).

Ví dụ: Hurting others is not a solution to your own problems. (Làm tổn thương người khác không phải là giải pháp cho vấn đề của chính mình).

Hurt V3: Là dạng quá khứ phân từ của động từ Hurt.

Ví dụ: He was hurt in a car accident. (Anh ấy bị thương trong một tai nạn xe hơi).

Cách chia động từ hurt ở 13 thì chính trong tiếng Anh

Cách chia từ hurt, v2 hurt, V3 hurt

Trong tiếng Anh có 12 thì chính chia thành 3 nhóm lớn đó là nhóm thì quá khứ, hiện tại và tương lai. Tuy nhiên trong nhóm thì tương lai có cấu trúc be going to được gọi là thì tương lai gần vì có sự tương tự với cấu trúc thì tương lai đơn. Chủ ngữ trong tiếng Anh gồm có I, we, you, they, he, she, it và chúng được chia theo ngôi số ít và ngôi số nhiều. Hãy cùng hoctienganhnhanh.vn tìm hiểu những sự biến đổi của động từ Hurt và các ví dụ kèm them để hiểu hơn!

Biến đổi hurt ở nhóm thì quá khứ

Bảng chia động từ Hurt ở các thì quá khứ

Hurt ở thì quá khứ đơn (QKĐ) Hurt ở thì quá khứ tiếp diễn (QKTD) Hurt ở thì quá khứ hoàn thành (QKHT) Hurt ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (QKHTTD)
Chủ ngữ: I, We, You, They Hurt

I + was hurting

We, you, they + were hurting

Had hurt Had been hurting
Chủ ngữ: He, She, It Hurt Was hurting Had hurt Had been hurting

Cấu trúc của động từ hurt trong các thì này:

Quá khứ đơn: S + hurt + (O)

Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + hurting + (O) + when/while + S + V(ed)

Quá khứ hoàn thành: S + had + V3(hurt) + (O)

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + V-ing(hurting) + (O) + for + time.

Ví dụ:

  • Thì QKĐ: I hurt my knee while playing football yesterday. (Tôi làm đau đầu gối của mình khi chơi bóng đá hôm qua).
  • Thì QKTD: At that moment, he was hurting from the injury. (Lúc đó, anh ta đang đau vì chấn thương).
  • Thì QKHT: By the time I got to the hospital, my ankle had hurt for several hours. (Đến khi tôi đến bệnh viện, cổ chân của tôi đã đau trong vài giờ).
  • Thì QKHTTD: He had been hurting all day, so he decided to go to the doctor. (Anh ấy đã đau suốt cả ngày, vì vậy anh ấy quyết định đi đến bác sĩ).

Biến đổi hurt ở nhóm thì hiện tại

Bảng chia động từ Hurt ở các thì hiện tại

Hurt ở thì hiện tại đơn (HTĐ) Hurt ở thì hiện tại tiếp diễn (HTTD) Hurt ở thì hiện tại hoàn thành (HTHT) Hurt ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD)
Chủ ngữ: I, We, You, They Hurt

I + am hurting

We, you, they + are hurting

Have hurt Have been hurting
Chủ ngữ: He, She, It Hurts Is hurting Has hurt Has been hurting

Cấu trúc của động từ hurt trong các thì này:

Hiện tại đơn: S + hurt(s/es) + O +.....

Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + hurting + O +......

Hiện tại hoàn thành: S + have/has + hurt + O + .....

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + hurting + O + ....

Ví dụ:

  • Thì HTĐ: My ankle hurts after I twisted it (Cẳng chân của tôi đau sau khi tôi vặn nó).
  • Thì HTTD: My leg is hurting a lot. (Chân tôi đau rất nhiều).
  • Thì HTHT: He has hurt his feelings by ignoring her. (Anh ấy đã làm tổn thương cảm xúc của mình bằng cách lờ đi cô ấy).
  • Thì HTHTTD: She has been hurting her wrist by typing too much. (Cô ấy đã bị đau cổ tay do cô ấy gõ máy tính quá nhiều).

Biến đổi hurt ở nhóm thì tương lai

Bảng chia động từ Hurt ở các thì tương lai

Hurt ở thì tương lai đơn (TLĐ) Hurt ở thì tương lai gần (be going to Hurt ở thì tương lai tiếp diễn (TLTD) Hurt ở thì tương lai hoàn thành (TLHT) Hurt ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (TLHTTD)
Chủ ngữ: I, We, You, They Will hurt

I + am going to hurt

We, you, they + are going to hurt

Will be hurting Will have hurt Will have been hurting
Chủ ngữ: He, She, It Will hurt Is going to hurt Will be hurting Will have hurt Will have been hurting

Cấu trúc của động từ hurt trong các thì này:

Tương lai đơn: S + will + hurt + O + .....

Tương lai gần: S + am/is/are + going to + hurt + O + .....

Tương lai tiếp diễn: S + will + be + hurting + O + .....

Tương lai hoàn thành: S + will + have + hurt + O + .....

Tương lai hoàn thành tiếp diễn: S + will + have + been + hurting + O + .....

Ví dụ:

  • Thì TLĐ: She will hurt herself if she doesn't wear a helmet while biking. (Cô ấy sẽ làm tổn thương cho chính mình nếu không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp).
  • Thì tương lai gần: They're going to hurt themselves if they keep running in the slippery hallway. (Họ sẽ làm tổn thương cho chính mình nếu tiếp tục chạy trên lối đi trơn trượt).
  • Thì TLTD: He will be hurting after the long hike tomorrow. (Ngày mai anh ấy sẽ đau đớn sau chuyến leo núi dài ngày).
  • Thì TLHT: By next year, she will have hurt her ankle three times if she doesn't start wearing proper shoes. (Đến năm sau, cô ấy sẽ đã làm đau mắt cá chân của mình ba lần nếu không bắt đầu mang giày đúng quy cách).
  • Thì TLHTTD: By the time we arrive, they will have been hurting for hours. (Đến khi chúng ta đến, họ sẽ đã đau đớn trong nhiều giờ rồi).

Cách chia động từ hurt ở các dạng câu đặc biệt

Câu điều kiện loại 2 (Mệnh đề chính) Câu điều kiện loại 2 (Biến thể ở mệnh đề chính) Câu điều kiện loại 3 (Mệnh đề chính) Câu điều kiện loại 3 (Biến thể ở mệnh đề chính)
Chủ ngữ là: I, We, You, They, He, She, It Would hurt Would be hurting Would have hurt Would have been hurting

Present Subjunctive

(Câu giả định ở hiện tại)

Past Subjunctive

(Câu giả định ở quá khứ)

Past Perfect Subjunctive

(Câu giả định ở quá khứ hoàn thành)

Future Subjunctive

(Câu giả định ở tương lai)

Imperative

(Câu mệnh lệnh)

Chủ ngữ là: I, We, You, They, He, She, It Hurt Hurt Had hurt Should hurt

You hurt

We + hurt sẽ đổi thành Let's hurt

Ví dụ:

  • Câu điều kiên loại 2: If I played soccer every day, my knees would hurt. (Nếu tôi chơi bóng đá mỗi ngày, đầu gối của tôi sẽ đau).
  • Câu điều kiện loại 2 (biến thể mệnh đề chính): If he ate too much candy, his teeth would be hurting. (Nếu anh ấy ăn quá nhiều kẹo, răng của anh ấy sẽ đau).
  • Câu điều kiện loại 3: If we had gone hiking yesterday, my back would have hurt today. (Nếu chúng tôi đi leo núi ngày hôm qua, lưng của tôi sẽ đau hôm nay).
  • Câu điều kiện loại 3 (biến thể ở mệnh đề chính): If she had eaten the sushi, her stomach would have hurt all night. (Nếu cô ấy đã ăn món sushi đó, dạ dày của cô ấy sẽ đau suốt đêm).

Phân biệt hurt, ache, pain và sore trong tiếng Anh

Ache, hurt, pain, và sore đều có liên quan đến cảm giác đau đớn, tuy nhiên, chúng có sự khác biệt về ý nghĩa và cách sử dụng. Dưới đây là phân biệt giữa các từ này:

Ache:

Nghĩa chung: cảm giác đau nhức, kéo dài và nhẹ nhàng hơn so với pain. Ache thường được sử dụng để miêu tả cảm giác đau liên quan đến cơ thể, ví dụ như đau đầu, đau lưng, đau chân, đau răng,....

Ví dụ: My legs ache after running for so long. (Chân tôi đau nhức sau khi chạy quá lâu).

Hurt:

Nghĩa chung: cảm giác đau hoặc gây ra đau cho người khác.Hurt thường được sử dụng để miêu tả cảm giác đau do một sự va chạm hoặc một chấn thương.

Ví dụ: I hurt my ankle while playing soccer. (Tôi làm đau mắt cá chân của mình khi đá bóng).

Pain:

Nghĩa chung: cảm giác đau rõ ràng và nghiêm trọng hơn so với ache. Pain thường được sử dụng để miêu tả cảm giác đau do một vấn đề lớn hơn như một bệnh hoặc chấn thương nghiêm trọng.

Ví dụ: She was in so much pain after the surgery. (Cô ấy đau đớn đến mức nghiêm trọng sau ca phẫu thuật).

Sore:

Nghĩa chung: cảm giác đau hoặc khó chịu trong một khu vực cụ thể của cơ thể, thường là do sự phát triển hoặc căng thẳng. Sore thường được sử dụng để miêu tả cảm giác đau hoặc khó chịu trong một khu vực cụ thể, ví dụ như cơ bắp hoặc vùng da.

Ví dụ: My muscles are sore after working out yesterday. (Cơ bắp của tôi đau khó chịu sau khi tập thể dục hôm qua).

Đoạn hội thoại dùng động từ hurt

Tom và Mary đang nói về chuyện cái chân của Mary đang bị đau.

Tom: Hi Mary, are you okay? You're limping. (Chào Mary, cậu ổn chứ? Chân cậu đang bị khập khiễng đấy).

Mary: No, I twisted my ankle while I was running this morning. It hurts a lot. (Không, tôi xoay cái mắt cá chân khi chạy bộ sáng nay. Nó đau rất nhiều).

Tom: You should put some ice on it to reduce the swelling. Have you taken any painkillers? (Cậu nên đặt một chút đá lên nó để giảm sưng. Cậu đã uống thuốc giảm đau chưa?).

Mary: Yes, I took some earlier, but they didn't seem to help much. (Vâng, tôi đã uống một chút trước đó, nhưng có vẻ chúng không giúp được nhiều).

Tom: Maybe you should see a doctor. You might have sprained it. (Có lẽ cậu nên đi bác sĩ. Cậu có thể bị trẹo.)

Mary: I hope not. I can't afford to take time off work. (Tôi hy vọng không. Tôi không thể bỏ công việc để nghỉ được).

Tom: If it's serious, it's better to take care of it now rather than make it worse by not getting treatment. (Nếu nó nghiêm trọng, tốt hơn là chăm sóc nó ngay bây giờ thay vì làm cho nó trở nên tồi tệ hơn bằng cách không điều trị).

Mary: You're right. I'll make an appointment tomorrow. Thanks for your advice. (Cậu nói đúng. Tôi sẽ hẹn lịch với bác sĩ ngày mai. Cảm ơn cậu đã tư vấn).

Hơn 10 động từ bất quy tắc có V1, V2, V3 giống với hurt

Hurt hurt hurt

Trong bảng động từ bất quy tắc, có một số động từ khác có cấu trúc v1, v2, v3 tương tự như hurt, hãy cùng hoctienganhnhanh.vn tìm hiểu 10 động từ này nhé!

  • Cost - Cost - Cost
  • Bet - Bet - Bet
  • Put - Put - Put
  • Cut - Cut - Cut
  • Set - Set - Set
  • Read - Read - Read
  • Hit - Hit - Hit
  • Shut - Shut - Shut
  • Let - Let - Let
  • Spread - Spread - Spread

Ví dụ:

He bet on the winning horse. (Anh ta đặt cược vào con ngựa chiến thắng).

She hit her head on the door. (Cô ấy va đầu vào cửa).

The news quickly spread throughout the town. (Tin tức nhanh chóng lan truyền khắp thị trấn).

Hướng dẫn cách phát âm từ hurt và heart từ giảng viên

Hurt và heart có cách phát âm nghe gần giống nhau nên dễ bị nhầm lẫn

Video diễn tả từ hurt trong tiếng Anh

Dùng động từ Hurt để giải thích việc tại sao động vật lại không tự đầu độc mình!

Bài tập về chia động từ hurt trong các thì tiếng Anh

Bài tập: Chia động từ hurt đúng với thì trong các câu sau

  1. If you ___________yourself, put some ice on it.
  2. I ___________myself while I was cooking dinner.
  3. They ___________their legs when they were playing soccer.
  4. She ___________her arm and couldn't lift anything.
  5. I ___________if I move my neck too quickly.
  6. He ___________his ankle while he was skateboarding.
  7. The dentist ___________my tooth when he fills the cavity.
  8. They ___________for days after running the marathon.
  9. By next week, she ___________herself at least twice.
  10. We ___________if we don't stretch before exercising.

Đáp án

  1. hurt được dùng ở thì quá khứ đơn
  2. have hurt được dùng ở thì hiện tại hoàn thành
  3. were hurting quá khứ tiếp diễn
  4. hurt được dùng ở thì quá khứ đơn
  5. hurt được dùng ở thì hiện tại đơn
  6. hurt được dùng ở thì quá khứ đơn
  7. will hurt được dùng ở thì tương lai đơn
  8. were hurting được dùng ở thì quá khứ tiếp diễ
  9. will have hurt được dùng ở thì tương lai hoàn thành
  10. will hurt được dùng ở thì tương lai đơn

Qua bài học "Quá khứ của hurt là gì?" ngày hôm nay của hoctienganhnhanh.vn phần nào các bạn đã nắm được những kiến thức trọng tâm về động từ bất quy tắc ( Irregular Verbs) "hurt". Ngoài phần lí thuyết các bạn có có thể xem video hướng dẫn cách phát âm, đoạn hội thoại sử dụng động từ Hurt kèm theo bài tập có đáp án, để các bạn có thể nâng cao khả năng tiếp thu và rèn luyện kĩ năng làm bài của mình tốt hơn! Chúc các bạn học tốt tiếng Anh!

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top