MỚI CẬP NHẬT

Sau so là gì? cách dùng từ So trong câu tiếng Anh chuẩn nhất

Sau So thường là các trạng từ, tính từ hoặc động từ, thường thấy nhất là "So that". Tuy nhiên, từ So được sử dụng ở nhiều dạng khác nhau tùy theo ngữ cảnh.

So có nhiều vị trí đứng khác nhau trong câu tiếng Anh, tùy từng trường hợp đứng với tính từ, trạng từ hay động từ. Nó là một từ được ứng dụng nhiều trong ngữ pháp tiếng Anh, cho nên có rất nhiều bạn quan tâm đến từ này. Vậy cách dùng So như thế nào, các loại cấu trúc nào? Hãy cùn hoctienganhnhanh tìm hiểu bên dưới nhé!.

Sau so là gì? Cách dùng so trong câu chi tiết nhất

So trong tiếng Việt được hiểu thế nào?

Phân biệt giữa SO và SUCH

So là từ có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng ngữ cảnh của câu. Tuy nhiên, các nghĩa thông dụng nhất khi sử dụng từ này lần lượt là “rất”, “quá”, “vì vậy” , “để”, “như vậy” và “cho nên”. Do đó, khi sử dụng cụm từ này, bạn đọc cần đọc hiểu nghĩa của ngữ cảnh trong câu thật kỹ rồi mới dùng.

Ví dụ: Hoa’s hair is so long ( Tóc của Hoa rất dài).

Sau So là gì? Vị trí của cụ thể so trong câu

Cách dùng So trong tiếng Anh

Với nhiều ý nghĩa khác nhau nên “So” cũng là một trong những từ có khá nhiều vị trí đứng đa dạng trong câu. Sau đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các vị trí đứng tiêu biểu của từ trên nhé.

Vị trí So đứng trước trạng từ, tính từ

Khi “So” đứng trước một trạng từ hoặc tính từ, từ loại này sẽ được hiểu theo nghĩa tiếng Việt là “Quá” hoặc “Rất”, giúp bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý cách dùng “So” này chỉ được dùng trong các câu khẳng định.

Cấu trúc câu cụ thể khi “So” đứng trước trạng từ, tính từ như sau:

S + V + so + Tính từ/ Trạng từ

Ví dụ:

This lamp is so beautiful (Chiếc đèn này đẹp quá).

Jack was so brave when he saved drowning boy (Jack thật dũng cảm khi anh ấy cứu cậu bé bị đuối nước).

Vị trí So đứng trước trợ động từ và đại từ làm chủ ngữ

Trong trường hợp từ So đứng trước một trợ động từ như và một đại từ làm chủ ngữ trong câu, “So” sẽ được hiểu theo nghĩa là “Như vậy”, “Cũng vậy”. Chú ý người đọc cũng chỉ được dùng đặt So theo nghĩa như trên trong các câu khẳng định để tránh ảnh hưởng về nghĩa.

Cấu trúc câu cụ thể khi sau so là các trợ động từ, đại từ làm chủ ngữ:

So + Trợ động từ + Đại từ làm chủ ngữ

Một số trợ động từ phổ biến đi với So: Am, is, are, can, could, may, might, should, will, would, do, does, did, ….

Ví dụ 1:

  • Người A: “I can speak four languages” (Tôi có thể nói được 4 thứ tiếng).
  • Người B: “So can I” (Tôi cũng vậy).

Ví dụ 2:

  • Người A: “I like humorous and intelligent people” ( Tôi thích người thông minh và hài hước)
  • Người B: “So do I” (Tôi cũng thế).

Một số cấu trúc với từ So trong ngữ pháp phổ biến

Một số cấu trúc với từ So phổ biến

Bên cạnh 2 cách dùng đã trả lời rõ ràng cho câu hỏi sau so là gì như trên, chúng ta vẫn còn khá nhiều cấu trúc đa dạng khác nhau đi với “So”. Vì vậy, để trang bị cho bản thân một lượng kiến thức đầy đủ, đừng bỏ qua các chia sẻ của chúng tôi dưới đây nhé.

Cấu trúc So… that

Khi bạn thấy một câu có sử dụng cấu trúc “So…. that” như trên, câu này sẽ được hiểu theo nghĩa “Quá… đến nỗi mà”. Cụ thể hơn, công thức dùng So…that trong câu sẽ như sau:

So + Tính từ/ Trạng từ + that + Chủ ngữ + Vị ngữ

Lưu ý:

Đối với dạng câu không có danh từ đứng sau tính từ: Đứng trước “So” thường là một động từ To be như am, is, are, was, were,...

Đối với dạng câu có danh từ đứng sau tính từ: Đứng trước “So” thường là động từ “Have”.

Đối với dạng câu sau So là trạng từ: Đứng trước “So” phải là một động từ bất kỳ, vì “So” sẽ bổ nghĩa cho động từ này.

Ví dụ:

It is so cold that I can’t go out with my friends to watch film (Trời quá lạnh đến nổi mà tôi không thể ra ngoài đi xem phim với bạn của tôi).

He is so full that he can’t go to sleep (Anh ấy no đến nỗi không ngủ được).

She has so many children that she can’t remember their birthdays (Cô ấy có nhiều con đến nổi cô ấy không thể nhớ hết ngày sinh nhật của chúng).

My class talked so noisy that I couldn’t concentrate on my study (Lớp của tôi nói chuyện ồn đến nổi tôi không thể tập trung vào việc học của mình).

Cấu trúc S + V + So that + S + V

Tuy cùng là sử dụng cụm “So that” nhưng trong cách dùng này, cụm “So that” sẽ được hiểu theo nghĩa “Để cho”, “Vì vậy”. Chính vì nét nghĩa này nên cấu trúc So that này sẽ thường được dùng để giải thích cho một mục đích hoặc kết quả cho sự việc, sự vật nào đó.

Ví dụ:

Nowadays, students want to be fluent in English so that they can have a good job (Ngày nay, sinh viên nào cũng muốn thông thạo tiếng anh để họ có thể có được một công việc tốt)

Hoa tries her best so that she can pass the university that she likes (Hoa cố gắng hết sức để có thể đậu được trường đại học cô ấy thích).

Cấu trúc So as to

Ngoài “So that”, bạn đọc cũng có thể sử dụng cụm từ “So as to” để diễn đạt một mục đích. Vì theo các ngữ cảnh thường thấy trong câu, “So as to” cũng sẽ được dịch theo nghĩa tiếng Việt là “để” hoặc “để mà”.

Cấu trúc “So as to” trong câu được diễn đạt theo công thức:

Chủ ngữ + Vị ngữ + so as to + V nguyên mẫu…

Ví dụ:

She practiced playing badminton every day after school so as to win the gold medal (Cô ấy luyện đánh cầu lông mỗi ngày sau giờ học để giành được huy chương vàng).

=> Cụm “So as to” được dùng để diễn tả mục đích của luyện tập đánh cầu lông mỗi ngày sau giờ học chính là để thắng được huy chương vàng.

Hoa tries to improve her speaking skill so as to get high mark in this semester (Hoa cố gắng cải thiện kỹ năng nói để lấy được điểm cao tại học kỳ này).

=> “So as to” diễn đạt trọn vẹn mục đích của việc Hoa cố gắng cải thiện kỹ năng nói của bản thân chính là để giành được điểm số cao tại học kỳ này.

Cấu trúc So as

Cấu trúc cuối cùng chúng tôi muốn chia sẻ cho bạn về cụm từ sau so là gì đó là cấu trúc so sánh. Khi bạn muốn so sánh cái này bằng cái kia về số lượng hoặc giống nhau tại bất kỳ phương diện nào đó, bạn có thể dùng cấu trúc so sánh “So as” để diễn đạt điều này.

“So as” theo nghĩa tiếng Việt sẽ được hiểu là “giống” hoặc “như”

Ví dụ:

When I first met Hoa, she was so beautiful as I expected (Khi tôi gặp Hoa trong lần đầu tiên, cô ấy xinh đẹp như tôi từng mong đợi).

=> “So beautiful as” dùng trong ví dụ trên cho thấy vẻ xinh đẹp của Hoa hoàn toàn giống với điều mà tôi từng mong đợi.

This hurricane is so strong as the one in 2004 (Cơn bão này mạnh như cơn bão hồi năm 2004).

=> “So strong as” dùng trong ví dụ trên cho thấy sự so sánh về độ mạnh giống nhau giữa 2 cơn bão hiện nay và cơn bão đã diễn ra hồi năm 2004.

Bài tập

Điền từ “So” hoặc “So that” vào chỗ trống sao cho phù hợp ngữ cảnh.

  1. The highway was under construction,_____they had to take a different route to work.

  2. We were talking in whispers_____nobody could hear us.

  3. Tim was going to study all night, _____ he declined our invitation to dinner.

  4. She failed the exam, _____she had to do the job she didn’t like.

  5. Hana stayed at work late ______she could complete the report.

  6. My classmate didn’t attend the lesson, ______he could not do his homework.

  7. The rice is 7000 dong per kilo, _______they bought 10 kilos.

  8. It was midnight,_____we closed the restaurant and went home.

  9. It started to rain hard, ____my family decided to stay at home to watch TV.

  10. Hanh moved to the front of the room_____I could see better.

Đáp án: so/ so that/ so/ so/ so that/ so/ so/ so/ so/ so that.

Video hướng dẫn cách dùng từ So và So that

Bài viết chia sẻ các kiến thức sau so là gì đến đây là hết. hoctienganhnhanh.vn mong rằng các thông tin chúng tôi đã cung cấp ở trên sẽ mang lại nhiều hữu ích cho bạn đọc. Đừng quên xem các bài viết hữu ích khác của chúng tôi tại trang chủ nhé!

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Top