MỚI CẬP NHẬT

Seem to V hay Ving? Cách dùng cấu trúc seem và bài tập

Seem to V là câu trả lời cho thắc mắc sau seem to V hay Ving. Cấu trúc Seem to V dùng để đánh giá về trạng thái của một sự vật, sự việc nào đó trong tiếng Anh.

Seem là từ cơ bản và khá phổ biến mà ai cũng đã từng gặp khi bắt đầu học tiếng Anh. Tuy nhiên, trong tiếng Anh có rất nhiều cấu trúc seem mang ý nghĩa và có cách dùng khác nhau hơi phức tạp và dễ gây nhầm lẫn cho người học.

Vậy seem to V hay Ving, đâu là câu trả lời đúng? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của học tiếng Anh nhanh để hiểu hơn về cách dùng cấu trúc seem nhé!

Seem nghĩa tiếng Việt là gì?

Nghĩa của cấu trúc seem

Seem có nghĩa là “ có vẻ”, dường như”, là động từ nối (hay còn gọi là linking verb) thường được sử dụng trong văn nói và văn viết.

Ví dụ:

  • She seems very happy today. (Hôm nay cô ấy có vẻ rất vui)
  • The students seem not to concentrate on the lesson. (Những học sinh dường như không tập trung vào bài giảng)
  • He seems to enjoy playing this game. (Anh ấy có vẻ rất thích chơi trò này)

Qua các ví dụ trên, seem được dùng để miêu tả sự đánh giá về sự hiện diện của sự vật, sự việc nào đó. Sự đánh giá có thể dựa trên yếu tố khách quan (nét mặt, trạng thái, ngôn từ, cử chỉ… ) hay yếu tố chủ quan (cách định nghĩa về sự tức giận, sự nhạy cảm của người quan sát… ).

Seem to V hay Ving? Cách dùng cấu trúc seem

Ví dụ cấu trúc seem + to V-infinitive

Có rất nhiều câu hỏi xoay quanh cấu trúc seem đó chính là seem + to V hay V-ing, sau seem là to V hay Ving, seem + gì hay sau Seem V hay Ving thì đáp án chính là seem + to V-infinitive (động từ nguyên mẫu).

Chúng ta thường sử dụng cấu trúc seem to V-infinitive để đánh giá về một sự vật, sự việc nào đó một cách khách quan nhất dựa vào việc quan sát chứ không theo chiều hướng suy nghĩ chủ quan theo cảm xúc của bản thân.

Lưu ý, tùy từng trường hợp mà chúng ta chia động từ seem theo các thì tương ứng, sau đó cộng với to V.

Ví dụ:

  • He seems to be good at English.(Anh ta có vẻ biết rất giỏi tiếng Anh)
  • They seemed to practice too much to finish this task. (Họ có vẻ đã luyện tập rất nhiều để hoàn thành nhiệm vụ này)
  • Look at her tired face. She seemed to work all night. (Nhìn gương mặt mệt mỏi của cô ấy đi. Dường như cô ấy làm việc cả đêm)

Các cấu trúc khác của Seem trong tiếng Anh

Ngoài những cấu trúc seem to V, seem còn được sử dụng trong một số cấu trúc khác. Không chỉ đi với động từ hay tính từ, seem có thể kết hợp với một mệnh đề phía sau. Dưới đây là những cấu trúc liên quan.

Cấu trúc Subject + seem + adj

Khi muốn diễn tả trạng thái, cảm xúc… chúng ta có thể sử dụng cấu trúc đầy đủ là Subject + seem + adj.

Ví dụ:

  • Tomy seems tired. (Tomy có vẻ mệt mỏi)
  • She seems very exciting. (Cô ấy có vẻ rất hào hứng)
  • My father seems angry after hearing that news. (Ba tôi có vẻ tức giận sau khi nghe tin đó)

Cấu trúc Seem + to be

Cấu trúc Seem to be thường dùng để đánh giá một sự vật hay sự việc nào đó dựa vào quan sát của người nói.

Ví dụ:

  • My brother seems to be sick. (Anh tôi có vẻ như bị ốm)
  • He seems to be injured. (John có vẻ bị thương rồi)
  • Thomas seems to be better. (Thomas có vẻ ổn hơn rồi)

Cấu trúc Seem that/ Seem like

Cấu trúc đúng của Seem that/ Seem like

Sau seem that hoặc seem like ta có thể kết hợp với một mệnh đề. Cấu trúc đúng là It seems that + clause hoặc It seems like + clause.

Ví dụ:

  • It seems that they don’t like my shirt. (Có vẻ như họ không thích chiếc váy của tôi)
  • It seems like he is thinking about something funny. (Có vẻ anh ấy đang nghĩ về điều gì đó rất vui)

Cấu trúc Seem as if/ Seem as though

Cấu trúc của seem đi với as if hoặc as though

Đây là hai dạng đặc biệt của cấu trúc seem mà các bạn cần chú ý.

Ví dụ:

  • It seems as if my motorbike is broken. (Có vẻ như xe của tôi bị hư rồi)
  • It seems as though she play piano very well. (Dường như cô ấy chơi piano rất giỏi)

Cấu trúc phủ định của Seem

Cách sử dụng cấu trúc phủ định của seem.

Để diễn đạt ý phủ định của cấu trúc Seem, ta thêm trợ động từ don’t hoặc doesn’t tùy theo chủ ngữ.

Ví dụ: This exercise does not seem to be easy. (Bài tập này dường như không dễ chút nào)

Đối với những trường hợp trang trọng hơn, người nói có thể thêm “not” vào sau động từ Seem.

Ví dụ: This exercise seems not to be right. (Bài tập này dường như không dễ chút nào)

Cần chú ý khi dùng cấu trúc phủ định của Seem kết hợp với động từ tình thái (modal verbs) can/could:

  • Cách sử dụng không trang trọng (informal)

Ví dụ: They can’t seem to finish the project on time. (Dường như họ không thể hoàn thành dự án đúng thời hạn)

  • Cách sử dụng trang trọng (formal)

Ví dụ: They seem not to be able to finish the project on time. (Dường như họ không thể hoàn thành dự án đúng thời hạn)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Seem trong tiếng Anh

Một vài lưu ý khi sử dụng cấu trúc của seem

Người học cần chú ý một số điều dưới đây để tránh nhầm lẫn trong quá trình sử dụng cấu trúc của seem.

Đầu tiên là cách chia động từ seem chính xác trong các thì:

  • Thì hiện tại đơn ta chia seem hoặc seems
  • Thì quá khứ đơn ta chia seemed
  • Thì hiện tại hoàn thành ta chia has/ have seemed
  • Thì tương lai đơn ta chia will seem

Có thể dùng “There” để làm chủ ngữ giả cho Seem.

Ví dụ: There seem large for four people to stay. (Nó có vẻ rất rộng để bốn người ở)

Không sử dụng Seem như một ngoại động từ.

Bài tập về cấu trúc Seem to V hay Ving

Để nắm vững kiến thức về cấu trúc của seem, chúng ta hãy cùng luyện tập một số bài tập dưới đây nhé.

Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Anh bằng cách sử dụng cấu trúc seem

  1. Cô ấy có vẻ thích đôi giày này.
  2. Anh ấy có vẻ như là một huấn luyện viên lâu năm.
  3. Nó có vẻ như là một bài toán khó.
  4. Ngôi nhà này có vẻ rất rộng.
  5. Có vẻ như tôi đã quên chìa khóa nhà của mình.
  6. Anh ấy có vẻ quá quen thuộc với tính cách của cô ấy.
  7. Cô ấy có vẻ nhảy rất giỏi.
  8. Có vẻ như là một bộ phim thú vị.
  9. Có vẻ như cô ấy hát rất hay.
  10. Cái áo này dường như tôi đã nhìn thấy ở đâu đó.

Bài 2: Điền từ seem to V hay Ving vào chỗ trống.

  1. It ___ it's been a while since we've seen each other.
  2. Lyly___ so beautiful in that suit.
  3. She ___ like this place.
  4. Today ___ like a terrible day.
  5. They don’t___ surprised after hearing that news from me.
  6. The owner of this house ___ very considerate.
  7. It___ she doesn’t like me.
  8. It___ the teacher would suggest inviting my parents.
  9. The car___ have been stolen before he was here.
  10. She___ better after going to the hospital this morning.

Đáp án

Bài 1:

  1. She seems to like this shoes.
  2. He seems to be a veteran trainer.
  3. This house seems very spacious.
  4. The chair seems to fail.
  5. It seems as if I forgot my house key.
  6. He seemed too familiar with her personality.
  7. She seems to dance very well.
  8. It seems like an interesting movie.
  9. It seems as if she sings very well.
  10. This shirt seems like I have seen them somewhere.

Bài 2:

  1. as if/ like
  2. seems
  3. seems to
  4. seems
  5. seem to be
  6. seems to be
  7. seems that/ seems like
  8. seems that/ seems like
  9. seemed to
  10. seems to be

Như vậy, bài viết trên đây của hoctienganhnhanh.vn đã phần nào giải đáp thắc mắc sau seem to V hay Ving. Việc nắm vững kiến thức cơ bản này sẽ giúp con đường chinh phục tiếng Anh của bạn trở nên dễ dàng hơn.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com
Top