MỚI CẬP NHẬT

Tết Nguyên Tiêu tiếng Anh là gì? Ý nghĩa và cách đọc chuẩn xác

Tết Nguyên Tiêu tiếng Anh là Lantern Festival, được người học tiếng Anh quan tâm đến ý nghĩa và cách phát âm chuẩn nhất khi nói về lễ hội tại các nước châu Á.

Tết Nguyên Tiêu tiếng Anh là Lantern Festival, một trong những ngày lễ thiêng liêng nhất trong ngày đầu năm mới có nguồn gốc từ Trung Quốc. Người học tiếng Anh muốn sử dụng thành thạo từ vựng Tết Nguyên Tiêu trong tiếng Anh có thể cập nhật bài viết chuyên mục ngày hôm nay trên Học tiếng Anh Nhanh.

Tết Nguyên Tiêu tiếng Anh nghĩa là gì?

Từ vựng Tết Nguyên Tiêu tiếng Anh là Lantern Festival

Tết Nguyên Tiêu trong tiếng Anh là Lantern Festival được dịch nghĩa chuẩn xác sang ngôn ngữ thứ ba. Bởi vì từ Hán ngữ Nguyên Tiêu bắt nguồn từ Trung Quốc nghĩa là Lễ hội đèn hoa hay Hội hoa đăng kéo dài từ ngày 13 đến ngày 17 tháng giêng âm lịch.

Trong ngày Tết Nguyên Tiêu người dân Châu Á có nhiều hoạt động tiêu biểu như cúng tế cầu an cầu phước, ăn bánh trôi nước, thi đoán hình thù trên đèn lồng và ngâm thơ. Ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Tiêu hay Tết Thượng Nguyên không phải là một ngày lễ Phật mà là một ngày người dân tháo các vật phẩm trang trí xuân Tết để bắt đầu một năm làm việc mới nhiều hiệu quả và thành công.

Cách phát âm của từ vựng Tết Nguyên Tiêu của tiếng Anh Lantern Festival là /ˈlæn.tən ˈfes.tɪ.vəl/. Người học tiếng Anh cần chú ý đến cách thay đổi của các nguyên âm trong từ Lantern Festival theo đúng tiêu chuẩn phiên âm quốc tế IPA.

Vị trí từ vựng Tết Nguyên Tiêu trong tiếng Anh trong câu

Vai trò của danh từ ghép Tết Nguyên Tiêu trong tiếng Anh Lantern Festival

Tết Nguyên Tiêu tiếng Anh là Lantern Festival là một loại danh từ ghép với từ lễ hội festival. Vì vậy vai trò và chức năng của từ vựng Tết Nguyên Tiêu Lantern Festival trong câu khá đa dạng.

  • Lantern Festival làm chủ từ

Ví dụ: Lantern Festival is held in Asian countries on the 15th January Lunar. (Lễ hội ngày Tết Nguyên Tiêu được tổ chức ở một vài nước châu Á vào ngày 15 tháng giêng âm lịch.)

  • Lantern Festival làm tân ngữ

Ví dụ: We usually eat drifting cake to expect a lucky new year. (Chúng tôi thường ăn bánh trôi để mong cầu một năm mới may mắn.)

  • Lantern Festival bổ nghĩa cho giới từ

Ví dụ: The meaning of Lantern Festival is extremely important to Vietnamese. (Ý nghĩa của ngày Tết Nguyên Tiêu cực kỳ quan trọng đối với người Việt Nam.)

Ví dụ sử dụng từ vựng Tết Nguyên Tiêu trong giao tiếp tiếng Anh

Các câu giao tiếp sử dụng Tết Nguyên Tiêu tiếng Anh Lantern Festival

Sau khi nắm vững từ vựng Tết Nguyên Tiêu trong tiếng Anh là Lantern Festival thì người học tiếng Anh có thể áp dụng trong một số câu hội thoại giao tiếp như sau:

  • I hope you spend the Lantern Festival with your family and friends happily. (Tôi hi vọng bạn sẽ tận hưởng Tết Nguyên Tiêu với gia đình và bạn bè một cách hạnh phúc.)
  • In the Chinese culture, the Emperor Wu of Han liked to play five-coloured lanterns which were shaped like dragons, phoenixes or ancient characters in legends. (Theo văn hóa Trung Quốc Hán Vũ Đế thích chơi đèn lồng ngũ sắc có in hình rồng, phượng hoặc các nhân vật cổ trong truyền thuyết.)
  • In Vietnam, the Lantern Festival is usually held in 5th district Ho Chi Minh city, where the Chinese community lives densely. (Ở Việt Nam lễ hội Tết Nguyên Tiêu thường được tổ chức ở quận 5 thành phố Hồ Chí Minh nơi có cộng đồng người Hoa sinh sống đông đúc.)
  • On occasion of the Lantern Festival, people enjoy the food festival with a variety of Vietnamese - Chinese such as beef noodle soup, dimsum, longevity noodles, char siu, spring rolls… (Vào dịp lễ Nguyên Tiêu mọi người được thưởng thức lễ hội ẩm thực đa dạng với các món ăn Việt hoa như bún bò, dimsum, mì trường thọ, xá xíu, gỏi cuốn…)

Hội thoại sử dụng từ vựng Tết Nguyên Tiêu Lantern Festival

Người học tiếng Anh sẽ giới thiệu về ngày Tết Nguyên Tiêu tại Việt Nam như thế nào? Đó là một trong những cách ứng dụng từ vựng Tết Nguyên Tiêu trong tiếng Anh Lantern Festival một cách hiệu quả và thực tế nhất.

William: Hi Kate. How was your trip? (Chào Kate. Chuyến du lịch của em như thế nào?)

Kate: Hi William. I have come back from Vietnam. There are many festivals in that country in spring. I really want to enjoy the Lantern Festival there. (Chào William. Em mới vừa về từ Việt Nam. Ở đó có rất nhiều lễ hội và mùa xuân. Em thật sự muốn tham gia lễ hội Tết Nguyên Tiêu ở đó.)

William: Well, why do you come back soon? (À, Vì Sao em về sớm vậy?)

Kate: Yes, my holiday was only 15 days. But this is the time when the Lantern Festival happens in Asian countries. (Vâng, suy nghĩ của em chị có 15 ngày. Nhưng đây là thời gian lễ hội Tết Nguyên Tiêu diễn ra ở một vài nước châu Á.)

William: What a pity. I heard that there are many interesting activities at the Vietnam Lantern Festival. (Tiếc nhỉ. Anh nghe nói ở đó có rất nhiều hoạt động thú vị trong ngày Tết Nguyên Tiêu ở Việt Nam.)

Kate: Sure. I saw people in district 5 prepare a lot of events including food festivals with a variety of Vietnamese - Chinese. (Chắc chắn rồi. Em nhìn thấy mọi người ở quận 5 đang chuẩn bị rất nhiều sự kiện bao gồm lễ hội ẩm thực với nhiều loại thức ăn của Việt Nam và Trung Quốc.)

William: I hope I will travel there during the Lantern Festival next time. (Anh hi vọng anh sẽ du lịch đến đó trong kỳ nghỉ lễ Tết Nguyên Tiêu lần tới.)

Kate: So do I. I was so sorry but I can follow the Lantern Festival on YouTube. (Em cũng vậy. Em cảm thấy tiếc nhưng em có thể theo dõi lễ hội Tết Nguyên Tiêu trên kênh YouTube.)

William: What a good idea. (Ý kiến hay đấy.)

Kate: OK. Bye William. See you later at our office. (Vâng, tạm biệt William. Hẹn gặp lại ở văn phòng nhé.)

Các hoạt động trong ngày Tết Nguyên Tiêu ở các nước châu Á

Tết Nguyên Tiêu Lantern Festival là dịp cả gia đình sum vầy

Người học tiếng Anh không chỉ tìm hiểu về các hoạt động trong ngày Tết Nguyên Tiêu tại Việt Nam mà còn quan tâm đến các hoạt động trong ngày rằm tháng giêng thiêng liêng này ở các quốc gia châu Á khác.

Tại Trung Quốc ngày Tết Nguyên Tiêu thời vua Hán Vũ là một ngày hội họp các ông trạng ở vườn thượng uyển để ngắm hoa, làm thơ. Ngày nay các hoạt động trong ngày Tết Nguyên Tiêu tại Trung Quốc rất đa dạng và phong phú như đốt đèn, chơi đèn lồng ngũ sắc, biểu diễn nghệ thuật xiếc, bát tiên đi cà kheo, biểu diễn múa lân sư rồng

Tại Đài Loan, mọi người thường đi những câu ước nguyện vào đèn lồng và thả bay trên trời vào ngày Tết Nguyên Tiêu trong đêm rằm đầu tiên của năm mới. Nhiều người Đài Loan còn xem ngày lễ Tết Nguyên Tiêu là một ngày lễ Thất Tịch hay Valentine Phương Đông để bày tỏ tình cảm với nhau.

Tại Hàn Quốc, người dân thường chơi trò chơi truyền thống Samulnori, đốt cỏ khô hoặc cành cây trên cánh đồng lúa và nhảy múa để xua đuổi tà ma vào ngày Tết Nguyên Tiêu. Bất chấp thời tiết giá lạnh vào ngày rằm đầu tiên của năm mới người dân Hàn Quốc leo núi để trở thành người đầu tiên có thể nhìn thấy mặt trăng mọc. Đó là một trong những hoạt động trong ngày Tết Nguyên Tiêu cầu mong một năm mới gặp nhiều may mắn và thành tựu lớn.

Tại Nhật Bản, vào ngày rằm tháng giêng Tết Nguyên Tiêu, mọi người thường tham gia nghi lễ Koshogatsu để cầu nguyện một năm mới mùa màng bội thu. Món ăn truyền thống vào ngày tết Nguyên tiêu của người Nhật Bản là món cháo gạo đậu đỏ. Trong ngày Tết Nguyên Tiêu người dân Nhật Bản thường hạ xuống những thứ trang trí năm mới ở nhà và ở một số đền đài.

Người dân Philippines thường tổ chức lễ hội diễu hành truyền thống vào ngày Tết Nguyên Tiêu rất sôi động để đánh dấu khởi đầu một năm mới nhiều may mắn. Không chỉ những người dân tham gia hoạt động múa lân múa rồng mà các quan chức chính trị gia người nổi tiếng cũng tham gia phát kẹo hoặc đồ trang sức may mắn cho người dân xung quanh.

Như vậy, Tết Nguyên Tiêu tiếng Anh là Lantern Festival, một trong những lễ hội tiêu biểu ở các nước châu Á để đánh dấu một ngày rằm tháng giêng nhiều may mắn và thịnh vượng trong năm mới. Người học tiếng Anh có thể nắm vững ý nghĩa và những hoạt động trong ngày Tết Nguyên Tiêu để giới thiệu đến bạn bè quốc tế bằng cách truy cập vào bài viết trên Học tiếng Anh Nhanh.

Cùng chuyên mục:

Ngày thứ 5 tiếng Anh là gì? Cách đọc và viết chuẩn nhất

Ngày thứ 5 tiếng Anh là gì? Cách đọc và viết chuẩn nhất

Ngày thứ 5 tiếng Anh là Thursday, được sử dụng theo lịch niên đại có…

Màu xanh cổ vịt tiếng Anh là gì? Phát âm và cụm từ liên quan

Màu xanh cổ vịt tiếng Anh là gì? Phát âm và cụm từ liên quan

Màu xanh cổ vịt tiếng Anh là teal hoặc mallard green, đây là một màu…

Con cá mập tiếng Anh là gì? Cách đọc và cụm từ liên quan

Con cá mập tiếng Anh là gì? Cách đọc và cụm từ liên quan

Con cá mập tiếng Anh là shark, loài cá khổng lồ, khá hung dữ và…

Cá tuyết tiếng Anh là gì? Cách phát âm và hội thoại thực tế

Cá tuyết tiếng Anh là gì? Cách phát âm và hội thoại thực tế

Cá tuyết tiếng Anh là cod (phiên âm là /kɒd/), đây là loài cá dùng…

Ngày thứ 6 tiếng Anh là gì? Ý nghĩa và cách đọc chuẩn

Ngày thứ 6 tiếng Anh là gì? Ý nghĩa và cách đọc chuẩn

Ngày thứ 6 tiếng Anh là Friday mang nhiều ý nghĩa đối với các ngôn…

Hoa giấy tiếng Anh là gì? Cách phát âm chuẩn theo Cambridge

Hoa giấy tiếng Anh là gì? Cách phát âm chuẩn theo Cambridge

Hoa giấy tiếng Anh là paper flower, cùng điểm qua 1 số thông tin khác…

Nhân viên văn phòng tiếng Anh là gì? Phát âm và cụm từ

Nhân viên văn phòng tiếng Anh là gì? Phát âm và cụm từ

Nhân viên văn phòng tiếng Anh là officer, cùng học phát âm theo hai giọng…

Bên trái tiếng Anh là gì? Ví dụ và cụm từ liên quan

Bên trái tiếng Anh là gì? Ví dụ và cụm từ liên quan

Bên trái tiếng Anh là left - /left/ là từ dùng để chỉ phương hướng,…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top