MỚI CẬP NHẬT

Tháng đi với giới từ gì? Các giới từ đi với thời gian và bài tập

Tháng đi với giới từ in/on chính xác theo các đơn vị ngày tháng giúp người học tiếng Anh không bị nhầm lẫn về các giới từ chỉ thời gian trong ngữ pháp tiếng Anh.

Khi tìm hiểu tháng đi với giới từ in hay on tùy thuộc vào cách dùng đơn vị tháng, ngày tháng hoặc ngày tháng năm. Cho nên người học tiếng Anh thường cập nhật những bài học liên quan đến cách sử dụng giới từ với các đơn vị thời gian. Trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay trên học tiếng anh nhanh, chúng tôi tổng hợp và chia sẻ cách sử dụng giới từ đi với đơn vị tháng trong ngữ pháp tiếng Anh.

Tìm hiểu về các đơn vị thời gian trong tiếng Anh

Người Anh thường sử dụng giới từ đi kèm với các mốc thời gian

Khi nhắc đến các đơn vị thời gian trong tiếng Anh thì người học tiếng Anh sẽ liên tưởng đến các đơn vị như năm (year), tháng (month), ngày (day), mùa (season), buổi sáng (morning), buổi tối (night),...

Ví dụ:

  • In December (trong tháng 12)
  • On January 23rd (vào ngày 23 tháng 1).

Mỗi đơn vị thời gian trong tiếng Anh đều được sử dụng kèm với một giới từ thích hợp để chỉ chính xác thời điểm trong các câu nói câu văn giao tiếp để người nghe có thể dễ dàng liên tưởng.

Việc sử dụng những giới từ trong các đơn vị thời gian của người Anh rất tự nhiên. Còn đối với người học tiếng Anh, họ thường quên sử dụng giới từ khi giao tiếp hay viết câu tiếng Anh có các đơn vị thời gian điều này thường làm cho họ bị mất điểm trong các bài thi bài kiểm tra tiếng Anh.

Đặc biệt là phần thi IELTS writing hay speaking thì việc sử dụng giới từ với các đơn vị thời gian chính xác giúp cho các thí sinh đạt điểm cao tuyệt đối.

Tháng đi với giới từ gì trong tiếng Anh?

Tổng hợp tháng đi với giới từ in, on, hay at?

Trong đó đơn vị tháng (month) bao gồm January (tháng 1), February (tháng 2), March (tháng 3), April (tháng 4), May (tháng 5), June (tháng 6), July (tháng 7), August (tháng 8), September (tháng 9), November (tháng 10), October (tháng 11), December (tháng 12) thường được sử dụng với giới từ in, on hay at?

Để biết cách sử dụng chính xác tháng đi với giới từ thì người học tiếng Anh nên lựa chọn theo từng đơn vị thời gian tháng đi riêng lẻ, tháng ngày hoặc ngày tháng năm.

Tháng đi với giới từ IN

Khi chúng ta sử dụng các danh từ chỉ tên của 12 tháng trong năm như January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, December đi kèm với tính từ in ở phía trước.

Ví dụ: I'm going to graduate from university in June this year. (Tôi sắp tốt nghiệp đại học vào tháng 6 năm nay.)

Ngày tháng dùng giới từ ON

Tháng năm dùng giới từ gì hay tháng + năm dùng on hay in thì người học tiếng Anh nên lựa chọn giới từ on.

Ví dụ: They moved into a new house on August 23rd. (Họ đã dọn đến nhà mới vào ngày 23 tháng 8).

On đi với ngày tháng năm

Ngày tháng năm dùng giới từ gì hay ngày tháng năm dùng on hay in thì bạn nên chọn giới từ on chính xác nhất. Dựa vào "câu thần chú" sau để không bị nhầm lẫn các giới từ đứng trước đơn vị chỉ thời gian ngày tháng năm này: "In năm, in tháng, in mùa, in sáng chiều tối, ngày đưa on vào"

Tổng hợp các giới từ đi kèm các đơn vị thời gian

Mỗi mốc thời gian có một giới từ thích hợp trong tiếng Anh

Ngày đi với giới từ gì hay thứ đi với giới từ gì là những thắc mắc của người học Tiếng Anh khi cần sử dụng các giới từ thích hợp với các đơn vị thời gian là ngày tháng năm. Tất cả những giới từ thường sử dụng để chỉ thời gian để được tổng hợp trong bảng sau đây:

Giới từ

Một số cụm từ đặc biệt

Cách dùng

Ví dụ

On

On time: gì làm việc gì đó đúng kế hoạch, đúng giờ

Đứng trước ngày tháng năm hay kèm tháng, các ngày cụ thể.

What did you do on July 22th 2021? (Anh đã làm gì vào ngày 22 tháng 7 năm 2021?)

In

  • In time: kịp lúc, kịp giờ
  • In the past: trong quá khứ

Được sử dụng với các đơn vị chỉ tháng, năm, 4 mùa, thế kỷ, các buổi trong ngày (ngoại trừ at night).

He will travel to Japan in March 2024. (Anh ấy sẽ du lịch đến Nhật Bản vào tháng 3 năm 2024.)

At

  • At the moment: ngay lúc này
  • At the same time: cùng lúc đó.
  • At night: vào buổi tối, ban đêm.
  • At the weekend: vào ngày cuối tuần.
  • At present: bây giờ

Được sử dụng để chỉ các thời điểm, khoảnh khắc, các dịp lễ hoặc sự kiện đặc biệt.

She went to school at 6a.m and came back home at 15a.m yesterday. (Cô thấy đã đến trường lúc 6:00 sáng và về nhà lúc 15:00 chiều ngày hôm qua.)

By

Để diễn tả một sự việc xảy ra ở trước một khoảng thời gian được đề cập đến.

I will go shopping by Tuesday. (Tôi sẽ đi mua sắm trước ngày thứ ba.)

Before

Trước khi, trước đây, một khoảng thời gian trước một dịp lễ hội đặc biệt.

My grandmother always sends me a gift before Chrismast. (Bà của tôi sẽ gửi cho tôi một món quà trước dịp lễ Giáng sinh.)

After

Được dùng để diễn tả một khoảng thời gian sau một sự kiện nào đó hoặc một mốc thời gian.

He will go out after dinner. (Ông ấy sẽ ra ngoài sau bữa ăn tối).

Between

Diễn tả khoảng thời gian giữa 2 mốc thời gian hoặc hai thời điểm cụ thể.

The flight often takes off between 6a.m and 7am this morning. (Chuyến bay có thể hạ cánh giữa khoảng thời gian 6 giờ sáng và 7 giờ sáng nay).

For

Diễn tả một khoảng thời gian nhất định ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

She has moved into this city for 2 weeks. (Bà ấy vừa mới chuyển đến thành phố này khoảng 2 tuần).

Since

Diễn tả một mốc thời gian hoặc một thời điểm nhất định.

John has studied English since 2022. (John học tiếng Anh từ năm 2022.)

During

Diễn tả khoảng thời gian của ai đó trong suốt một năm hoặc một kỳ nghỉ.

What did you do during your holiday last summer? (Anh đã làm gì suốt kỳ nghỉ mùa hè năm ngoái?)

Within

Được sử dụng để nói đến một khoảng thời gian trong vòng vài ngày vài tháng hoặc vài năm.

He will come back within 2 years. (Cậu ấy sẽ quay lại trong vòng 2 năm nữa.)

Phần bài tập thực hành lựa chọn các giới từ đi với tháng

Người học tiếng Anh có thể thực hành lựa chọn các giới từ phù hợp với các mốc thời gian tháng, ngày tháng hoặc ngày tháng năm trong những câu bài tập sau đây:

  1. Susan usually goes trekking (in/on) Saturday.
  2. Henry's birthday is (in/on) August 3rd.
  3. I was born (in/on) 1982 in Tokyo.
  4. What did you do (in/on) September 1st 2022?
  5. The accident happened (in/on) 1980 when she came back to her hometown to visit them.

Đáp án:

  1. On
  2. On
  3. On
  4. In
  5. In

Như vậy, tháng đi với giới từ in/on cần được lựa chọn tùy theo đơn vị tháng hoặc tháng ngày hoặc ngày tháng năm chính xác. Cách sử dụng giới từ trong giao tiếp tiếng Anh tự nhiên và linh hoạt thể hiện được vốn kiến thức Tiếng Anh dồi dào và vững chắc của người học. Khi họ giao tiếp, trò chuyện hoặc viết trên các văn bản bằng tiếng Anh.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express, Link nha cai uy tin, Link 6686 bet, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link rakhoi, Link caheo, Link mitom, Link saoke, Link vaoroi, Link cakhiatv, Link 90phut, Link socolive, Link xoivotv, Link cakhia, Link vebo, Link xoilac, Link xoilactv, Link xoilac tv, Link xôi lạc tv, Link xoi lac tv, Link xem bóng đá, Link trực tiếp bóng đá, Link xem bong da, Link xem bong da, Link truc tiep bong da, Link xem bóng đá trực tiếp, Link bancah5, trang cá độ bóng đá, trang cá cược bóng đá, trang ca do bong da, trực tiếp bóng đá, xoilac tv, rakhoi tv, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, mitom tv, truc tiep bong da, xem trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá hôm nay, 90phut trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, vaoroitv, xôi lạc, saoke tv, top 10 nhà cái uy tín, nhà cái uy tín, nha cai uy tin, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, truc tiep bong da, xem bong da, caheo, socolive, xem bong da, xem bóng đá trực tuyến,
Top