MỚI CẬP NHẬT

6 cách dùng trợ động từ chuẩn ngữ pháp tiếng Anh và bài tập

Trợ động từ là một trong những phần kiến thức ngữ pháp tiếng Anh quan trọng, người học tiếng Anh tìm hiểu về ý nghĩa và cách dùng của các loại auxiliary verb này.

Người học tiếng Anh muốn tìm hiểu cách dùng của trợ động từ thì nên tìm hiểu về ý nghĩa và các loại auxiliary verb được sử dụng phổ biến. Bởi vì auxiliary verb là một điểm ngữ pháp xuyên suốt với các cấu trúc khác trong tiếng Anh.

Cho nên người học tiếng Anh có thể cập nhật những thông tin liên quan đến auxiliary verb trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay trên Học tiếng Anh.

Trợ động từ là gì?

Tìm hiểu về trợ động từ trong ngữ pháp tiếng Anh

Trợ động từ trong tiếng Anh là auxiliary verb chỉ tính chất, mức độ, khả năng hay hình thái của hành động. Cho nên auxiliary verb được sử dụng đi kèm với động từ chính trong câu ở dạng câu hỏi, câu phủ định, câu đảo ngữ, câu hỏi đuôi…

Trợ động từ không thể thay thế động từ chính mà chỉ được sử dụng đi kèm và không kết hợp với các loại auxiliary verb khác. Điều đặc biệt là auxiliary verb được chia theo chủ ngữ hoặc các thì trong câu.

Trong sách Grammar in Use tổng hợp có 12 loại auxiliary verb được sử dụng phổ biến trong các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được chia thành 2 nhóm là:

Nhóm trợ động từ chính

- Bao gồm các auxiliary verb be/do/have được sử dụng trong các thì ngữ pháp ở nhiều thời điểm trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

  • Ví dụ: He is going to the park tomorrow. (Trợ động từ be + go → is + going trong thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous.)
  • Ví dụ: I will have visited my parents next week. (Auxiliary verb will trong thì tương lai hoàn thành - Future perfect tense.)

- Trợ động từ be/do/have được sử dụng trong các hình thức câu hỏi đuôi các cấu trúc đảo ngữ để nhấn mạnh hành động của chủ thể.

  • Ví dụ: They study English now, don't they? (Auxiliary verb do sử dụng trong câu hỏi đuôi để nhấn mạnh hành động study.)
  • Ví dụ: Hardly does Mary come to their wedding party tonight. (Trợ động từ does sử dụng trong cấu trúc đảo ngữ của trạng từ chỉ tần suất hardly.)

- Các động từ to do/ to have có khi là một động từ thường có khi là một trợ động từ.

  • Ví dụ: I don't see any birds flying in your room. (Do là một auxiliary verb trong dạng câu phủ định ở hiện tại.)
  • Ví dụ: I do my homework before going to bed tonight. (Do là một động từ chỉ hành động làm bài tập.)

Nhóm trợ động từ tình thái hay khiếm khuyết

Modal auxiliary verbs hay auxiliary verb khiếm khuyết bao gồm: can/could/may/might/must/shall/should/will/would. Người anh sử dụng các trợ động từ tình thái để thể hiện khả năng (possibility), dự đoán (ability), sự cần thiết (necessity), lời khuyên (advice)...

  • Sử dụng auxiliary verb khiếm khuyết ở thì hiện tại theo cấu trúc: S + modal verb + V0.

Ví dụ: You should give him some money in case he wants to eat something at the airport. (Chị nên đưa cho cậu ấy một ít tiền phòng khi cậu ấy muốn ăn cái gì đó ở sân bay.)

  • Sử dụng trợ động từ khiếm khuyết ở quá khứ có sự biến đổi về hình thức: can → could, may → might, will → would, shall → should, must → ought to.

Ví dụ: Susan could climb on the top of that mountain when she was 18. (Susan đã có thể leo trên đỉnh của ngọn núi khi cô ấy 18 tuổi.)

Đặc điểm chung của 12 trợ động từ trong tiếng Anh

Auxiliary verb sở hữu những đặc điểm riêng biệt

Người học tiếng Anh có thể dựa vào một số đặc điểm sau để nhận biết trợ động từ trong một câu ngữ pháp tiếng Anh.

- Auxiliary verb thường đứng trước động từ chính trong câu ở dạng khẳng định hay phủ định có kèm chữ not. Đối với dạng nghi vấn, trợ động từ đứng đầu câu và kết thúc là một dấu chấm hỏi.

  • Ví dụ: He was watching television with me last night. (Auxiliary verb was đứng trước động từ chính watching.)
  • Ví dụ: He doesn't have any suggestions. (Ông ấy chẳng có một đề nghị nào.)
  • Ví dụ: Do you live in HCM City? (Auxiliary verb do đứng đầu câu trước chủ ngữ và động từ chính live.)

- Xuất hiện trong các dạng câu phủ định, nghi vấn và câu khẳng định mang tính chất nhấn mạnh.

  • Ví dụ: Mary didn't know about that truth. (Auxiliary verb ở dạng phủ định did + not = didn't đứng trước động từ chính know.)
  • Ví dụ: Is she an English teacher? (Auxiliary verb is đứng đầu câu hỏi và đứng trước chủ từ she.)
  • Ví dụ: He did told us all your secrets yesterday. (Auxiliary verb did được sử dụng để nhấn mạnh hành động tell.)

- Thể hiện trong các dạng cấu trúc của động từ khiếm khuyết và trợ động từ của các thì ở quá khứ, hiện tại và tương lai.

  • Ví dụ: Linda can speak English and Japanese fluently. (Auxiliary verb can đứng trước động từ chính speak.)
  • Ví dụ: John was coming to his house at 2 p.m yesterday. (Auxiliary verb to be → was dạng quá khứ đứng trước động từ chính coming.)
  • Ví dụ: She doesn't want to do anything now. (Auxiliary verb does sử dụng ở thì hiện tại đứng trước động từ chính want.)

Cách dùng trợ động từ với các thì ngữ pháp (tense) trong tiếng Anh

Người Anh sử dụng trợ động từ trong các dạng thì (tense)

Trong ngữ pháp tiếng Anh, tense đóng vai trò quan trọng thường xuất hiện trong tất cả các văn bản, tài liệu và các cuộc giao tiếp. Auxiliary verb thường xuất hiện trong các thì hiện tại quá khứ và tương lai để bổ nghĩa cho động từ chính và chủ ngữ.

Các thì đơn với trợ động từ be

  • Diễn tả trạng thái, tình trạng hiện tại của ai đó.

Ví dụ: My father is tired now. (Cha của tôi bây giờ đang mệt.)

  • Miêu tả về đặc điểm, ngoại hình, tính cách của người hay đồ vật.

Ví dụ: Jame is tall. (Jame thì cao.)

  1. Xác định hoặc nhận dạng đồ vật con người.

Ví dụ: This is his ex - wife. (Đây là vợ cũ của anh ấy.)

  • Diễn tả các thời điểm ở hiện tại hay quá khó.

Ví dụ: Yesterday was Tuesday. (Hôm qua là thứ Ba.)

  • Cấu trúc bị động ở quá khứ hay hiện tại.

Ví dụ: That film was produced by a famous Germany director. (Bộ phim đó được sản xuất bởi một đạo diễn nổi tiếng người Đức.)

Các thì tiếp diễn với trợ động từ be

  • Present Continuous Tense được dùng để diễn tả các hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại.

Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing.

Ví dụ: My husband is eating breakfast now. (Chồng của tôi đang ăn sáng bây giờ.)

  • Past Continuous Tense được dùng để diễn tả các hành động đang diễn ra trong thời điểm quá khứ thì có một hành động khác xen vào.

Cấu trúc: S + was/were + V-ing.

Ví dụ: Mrs Green was cooking dinner when the phone rang yesterday. (Bà Green đang nấu cơm tối thì điện thoại reo ngày hôm qua.)

  • Future Continuous Tense được dùng để diễn tả hành động đang diễn ra trong tương lai thì có một hành động khác xen vào.

Cấu trúc: S + will + be + V-ing.

Ví dụ: We will be singing a love song when it snows romantic. (Chúng tôi sẽ đang hát một bài tình ca khi tuyết rơi rất lãng mạn.)

Các thì hoàn thành với trợ động từ have

  • Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) đề cập đến hành động đã hoàn thành và có thể tiếp tục cho đến hiện tại.

Cấu trúc: S + have/has + V3/V-ed + O.

Ví dụ: I have just seen your daughter running across this road. (Auxiliary verb have được chuyển đổi hình thức theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là has, các ngôi còn lại dùng have.)

  • Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) chỉ một sự kiện trong quá khứ xảy ra trước một sự kiện khác.

Cấu trúc: S + had + V3/V-ed + O.

Ví dụ: She had cooked lunch before her husband came home sooner yesterday. (Auxiliary verb have ở thì quá khứ hoàn thành biến đổi thành dạng had sử dụng cho tất cả các ngôi trong tiếng Anh.)

  • Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) diễn tả một sự kiện sẽ hoàn thành trong thời điểm tương lai.

Cấu trúc: S + will + have + V3/V-ed + O.

Ví dụ: By the time you come home, the door will have been opened automatically. (Auxiliary verb have được sử dụng cho tất cả các ngôi trong thì tương lai hoàn thành.)

Các thì hoàn thành tiếp diễn với be và have

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense) sử dụng để nói đến các hành động xảy ra bắt đầu từ quá khứ cho đến thời điểm hiện tại.

Cấu trúc: S + have/has + been V-ing + O.

Ví dụ: She has been working for that company for many years. (Auxiliary verb have → had ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn áp dụng cho tất cả các ngôi.)

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) diễn tả các hành động hay ảnh hưởng của những hành động xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc: S + had + been V-ing + O.

Ví dụ: John had been teaching English for children before he went abroad 2 years ago. (John dạy tiếng Anh cho trẻ em trước khi anh ấy đi nước ngoài cách đây 2 năm.)

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) được sử dụng để diễn tả các hành động đang xảy ra và sẽ hoàn thành trong một thời điểm ở tương lai.

Cấu trúc: S + will + have + been V-ing + O.

Ví dụ: They will have been reading that book tomorrow. (Auxiliary verb have giữ nguyên hình thức và áp dụng cho tất cả các ngôi.)

Cách dùng trợ động từ ở dạng câu hỏi

Trợ động từ được sử dụng trong các dạng câu nghi vấn

Cách sử dụng auxiliary verb vô cùng đa dạng tùy theo các đặc điểm cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Người học tiếng Anh có thể tham khảo tổng hợp những cách sử dụng của trợ động từ trong dạng câu nghi vấn như sau:

Yes Or No question

- Người Anh sử dụng Auxiliary verb do/did/does để tạo câu hỏi ở thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: Do/does/did + S + V0 + O?

  • Ví dụ: Do you live in Long An town? (Auxiliary verb do tạo câu hỏi ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ là ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai.)
  • Ví dụ: Does she refuse to meet you? (Auxiliary verb does tạo câu hỏi ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ là ngôi thứ ba.)
  • Ví dụ: Did Mary cook this meal for me? (Auxiliary verb did tạo câu hỏi ở thì quá khứ đơn.)

- Đối với cách đặt câu hỏi ở thì hoàn thành người anh sử dụng trợ động từ have theo cấu trúc như sau:

Cấu trúc: Have + S + V3/V-ed + O?

Ví dụ: Have you ever come to Italia? (Auxiliary verb have đứng trước chủ ngữ và động từ chính trong câu hỏi.)

Tag question - Câu hỏi đuôi

  • Mệnh đề chính của câu hỏi đuôi ở thì tiếp diễn thì tạo câu hỏi Tag question với auxiliary verb be (am/is/are).

Cấu trúc: S + am/is/are (not) + V-ing, am/is/are (not) + S?

Ví dụ: Susan is teaching English now, isn't she? (Susan đang dạy tiếng Anh bây giờ, phải không?)

  • Mệnh đề chính của câu hỏi đuôi ở thì hoàn thành thì câu hỏi đuôi sẽ dùng trợ động từ have.

Cấu trúc: S + have/has (not) + V-ing, have/has (not) + S?

Ví dụ: That boy has been eating all that cake, hasn't he? (Cậu bé đó ăn hết cái bánh đó phải không?)

  • Mệnh đề chính của câu hỏi đuôi sử dụng động từ khiếm khuyết thì sử dụng động từ khiếm khuyết để tạo câu hỏi đuôi.

Cấu trúc: S + modal verb (not) + V-ing, modal verb (not) + S?

Ví dụ: Linda should stay at home today, shouldn't she? (Linda nên ở nhà ngày hôm nay, phải không?)

Cách dùng trợ động từ trong câu phủ định

Trợ động từ cũng xuất hiện trong các câu phủ định

  • Trong các câu phủ định ở thì hiện tại đơn, người Anh sử dụng trợ động từ do/does tùy theo chủ ngữ và thêm not vào phía sau auxiliary verb.

Cấu trúc: S + do/does + not + V0 + O.

Ví dụ: If you don't work hard, you will be fined. (Nếu anh không làm việc chăm chỉ, anh sẽ bị phạt.)

  • Đối với những câu phủ định ở thì quá khứ đơn, người Anh sử dụng auxiliary verb did thêm not đứng trước động từ chính.

Cấu trúc: S + did + not + V0 + O.

Ví dụ: Francis didn't know her. (Francis đã không biết bà ấy là ai.)

  • Trong các dạng câu phủ định nếu có trạng từ never thì người học tiếng Anh không cần thêm bất kỳ auxiliary verb nào khác cho dù ở dạng câu quá khứ hay hiện tại.

Ví dụ: She never talked with him. (Bà ấy không bao giờ nói chuyện với anh ta.)

Cách dùng trợ động từ trong hình thức đảo ngữ

Sử dụng trợ động từ để nhấn mạnh về chủ ngữ hay hành động trong câu khẳng định

  • Khi muốn nhấn mạnh về chủ ngữ hay hành động thì người Anh thường đặt trợ động từ trước động từ chính.

Cấu trúc: S + do/does + V0 + O.

Ví dụ: I do love you so much. (Anh yêu em rất nhiều.)

  • Trong cấu trúc đảo ngữ (inversion), người học tiếng Anh nên sử dụng các trợ động từ do/does/did hay have trong các câu có sử dụng các trạng từ như only once (chỉ 1 lần), beautifully (hay, đẹp), ever (chưa bao giờ), never (không bao giờ), not any (nào nữa)...

Ví dụ: Only once do you argue with him. (Em chỉ mới gây gổ với anh ta có 1 lần.)

Ví dụ: Never have I seen a beautiful girl like you. (Anh chưa từng gặp một cô gái nào xinh đẹp như em.)

Cách dùng trợ động từ be ở thể Passive voice

Tìm hiểu về dạng passive voice của động từ to be

Dạng câu Passive Voice ở thể bị động được sử dụng để chỉ những hành động được thực hiện bởi con người.

  • Cấu trúc: S + am/is/are + V3/V-ed + by someone. (At the present)

Ví dụ: My handbag is stolen now. (Auxiliary verb be → is để phù hợp với hành động ở hiện tại.)

  • Cấu trúc: S + was/were + V3/V-ed + by someone. (In the past)

Ví dụ: My key was lost on the street yesterday. (Auxiliary verb be → was khi hành động xảy ra ở quá khứ.)

  • Cấu trúc: S + have/has + been + V3/V-ed + by someone.

Ví dụ: The bicycle has been stopped by a car. (Chủ ngữ là bicycle nên sử dụng trợ động từ has..)

Cách dùng trợ động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh

Tổng hợp những động từ khiếm khuyết có vai trò là trợ động từ

Trợ động từ khiếm khuyết được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với nhiều ngữ cảnh giao tiếp khác nhau. Tùy theo mục đích của hành động mà người học tiếng Anh có thể lựa chọn sử dụng auxiliary verb khiếm khuyết phù hợp.

Usage

Modal verb

Example

Diễn tả khả năng hay tần suất.

Must/should

You should go to bed after 9 o'clock. (Em có thể đi ngủ sau 9 giờ tối.)

Có thể xảy ra nhưng không chắc chắn

Could/may/might

It may rain tomorrow. (Ngày mai trời sẽ mưa.)

Diễn tả khả năng của một người hoặc một sự việc nào đó.

Can/can't

I can speak English. (Tôi có thể nói tiếng Anh.)

Diễn tả sự cho phép, xin phép một cách lịch sự

Can/may/could

May I help you? (Tôi có thể giúp gì được không ạ?)

Đưa ra các yêu cầu người khác làm điều gì đó.

Will/would/can/could

Would you open the door, please? (Xin vui lòng mở giúp cánh cửa chính đi ạ?)

Khi muốn đưa ra đề nghị hay lời khuyên.

Should

He should obey his parents' words. (Cậu ấy nên nghe lời của cha mẹ.)

Ra lệnh hoặc đưa ra mệnh lệnh.

Must/have to/need to

You need to go to school on time. (Em nên đi học đúng giờ.)

Diễn đạt sự cấm đoán hoặc cần thiết

Must/have to/need to

John must go out now. (John phải đi ra ngoài ngay.)

Diễn tả các hành động theo thói quen

Would/will/ used to (in the past)

I used to go on a stroll in that park. (Tôi từng đi dạo trong công viên đó.)

Bài tập trắc nghiệm về trợ động từ tiếng Anh có kèm đáp án

Người học tiếng Anh có thể dựa vào phần tổng hợp về cách sử dụng auxiliary verb trong bài viết ngày hôm nay để thực hành được lựa chọn những đáp án đúng trong các câu hỏi bài tập sau đây:

Câu 1: John said he… come to her birthday party soon.

A. Do B. Does C. Did D. Have

Câu 2: I… eaten a delicious dinner at the Zen restaurant before I met him.

A. Did B. Have C. Does D. Do

Câu 3: My cat … fed by a good neighbor yesterday.

A. Have B. Did C. Was D. Does

Câu 4: … climb to the top of that mountain?

A. Does B. Can C. Could D. Have

Câu 5: I … go abroad to study next year.

A. Do B. Will C. Have D. Won't

Câu 6: … you go to the Christmas party last night?

A. Do B. Have C. Did D. Does

Câu 7: Sometimes, you … hear something noisy on the 15th floor.

A. Does B. Did C. Could D. Can

Câu 8: You … listen to your teacher's explanations.

A. Should B. Do C. Could D. Did

Câu 9: If you… help me to pass this final examination.

A. Could B. Didn't C. Would D. Do

Câu 10: He likes romantic scenes in the Lovers film but his wife…

A. Do B. Have C. Did D. Doesn't

Đáp án:

1. B 2. B 3. C 4. B 5. D

6. C 7. D 8. A 9. A 10. D

Như vậy, cách sử dụng trợ động từ theo hai nhóm chính là be/have/domodal verb vô cùng quan trọng đối với người học Tiếng Anh khi họ muốn nâng cao kiến thức và vượt qua các kỳ thi tiếng Anh. Người học tiếng Anh có thể cập nhật thêm những bài viết mới và hữu ích nhất trên Học tiếng Anh Nhanh mỗi ngày.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express, Link nha cai uy tin, Link 6686 bet, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link rakhoi, Link caheo, Link mitom, Link saoke, Link vaoroi, Link cakhiatv, Link 90phut, Link socolive, Link xoivotv, Link cakhia, Link vebo, Link xoilac, Link xoilactv, Link xoilac tv, Link xôi lạc tv, Link xoi lac tv, Link xem bóng đá, Link trực tiếp bóng đá, Link xem bong da, Link xem bong da, Link truc tiep bong da, Link xem bóng đá trực tiếp, Link bancah5, trang cá độ bóng đá, trang cá cược bóng đá, trang ca do bong da, trực tiếp bóng đá, xoilac tv, rakhoi tv, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, mitom tv, truc tiep bong da, xem trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá hôm nay, 90phut trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, vaoroitv, xôi lạc, saoke tv, top 10 nhà cái uy tín, nhà cái uy tín, nha cai uy tin, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, truc tiep bong da, xem bong da, caheo, socolive, xem bong da, xem bóng đá trực tuyến,
Top