MỚI CẬP NHẬT

Từ hạn định là gì? Bỏ túi cách dùng 7 loại từ hạn định trong tiếng Anh

Từ hạn định tiếng Anh là gì? Vị trí, chức năng, phân loại, cách sử dụng từ hạn định trong tiếng Anh, phân biệt từ hạn định/ đại từ và một số lưu ý cũng như bài tập áp dụng.

Từ hạn định cũng như các từ loại khác về ngữ pháp tiếng Anh, đóng vai trò quan trong giúp bổ sung hoặc nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng đi kèm khi kết hợp với danh từ trong câu. Trong tiếng Anh, chúng ta thường xuyên gặp các từ hạn định nhưng để có thể sử dụng từ hạn định sao cho phù hợp lại trở thành vấn đề gây trở ngại cho các bạn.

Ngày hôm nay, học tiếng Anh nhanh sẽ cung cấp cho các bạn toàn bộ kiến thức cơ bản và mở rộng liên qua tới từ hạn định, hỗ trợ các bạn trong quá trình học và giao tiếp tiếng Anh được hiệu quả hơn. Hãy cùng tìm hiểu bài học hôm nay nhé!

Từ hạn định tiếng Anh là gì?

Determiners

Determiners nghĩa là gì? Determiners là từ hạn định.

Từ hạn định trong tiếng Anh còn có tên gọi khác là chỉ định từ, là những từ có chức năng xác định/ giới hạn những đối tượng mà chúng ta đề cập đến trong câu. Từ hạn định thường kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ và có vị trí trước danh từ.

Lưu ý: Từ hạn định không tồn tại độc lập trong câu, bắt buộc phải kết hợp với các từ loại khác.

Từ hạn định - Determiners được viết tắt là Det.

Example:

- He's been all around the world (Anh ấy đã ở khắp nơi trên thế giới).

- We live in a peaceful village (Chúng tôi sống trong một ngôi làng yên bình).

- There are three dogs in the house (Có ba con chó ở trong nhà).

Trong đó:

  • Từ hạn định được dùng trong câu: All, a, three.
  • Các loại từ hạn định dùng trong trường hợp này là mạo từ "a", từ chỉ số lượng "all" và số từ "three".

Vị trí và chức năng của từ hạn định trong tiếng Anh

Vị trí của từ hạn định

Vị trí của từ hạn định

Từ hạn định trong tiếng Anh có vị trí đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ trong câu.

Example:

- She like this T-shirt more than the other (Cô ấy thích chiếc áo phông này hơn chiếc áo kia).

- He has ten farms (Anh ấy có mười trang trại).

Trong đó:

- Các loại từ hạn định bao gồm từ chỉ định "this" và số từ "ten".

- Đều có vị trí trước danh từ.

Chức năng của từ hạn định

Chức năng của từ hạn định

Từ hạn định tiếng Anh có một số chức năng sau.

  • Từ hạn định dùng để xác định danh từ

Example: He will go to the flower shop to buy a bouquet of sunflowers (Anh ấy sẽ đến cửa hàng hoa để mua một bó hoa hướng dương).

  • Từ hạn định dùng để xác định sự sở hữu

Example: My grandparents live in the countryside (Ông bà tôi sống ở nông thôn)/ Her uncle likes to raise fish (Chú của cô ấy thích nuôi cá).

  • Từ hạn định dùng để xác định sự nghi vấn

Example: Which countries did you go through? (Bạn đã đi qua những nước nào?)/ Which tie will you use? (Bạn sẽ sử dụng chiếc cà vạt nào?).

  • Từ hạn định dùng để chỉ định một danh từ

Example: He will buy this shirt (Anh ấy sẽ mua chiếc áo này).

  • Từ hạn định dùng để giới hạn số lượng

Example: Can you help me get some bananas? (Chị có thể giúp em lấy một ít chuối không?)/ His farm has a lot of fish (Trang trại của anh ấy có rất nhiều cá).

Phân loại từ hạn định trong tiếng Anh

7 loại từ hạn định trong tiếng Anh

Từ hạn định có bao nhiêu loại, trong mỗi loại có những từ nào được dùng phổ biến nhất. Hãy cùng học tiếng Anh nhanh tìm hiểu phần dưới đây.

Dựa vào đặc điểm và cách sử dụng, từ hạn định gồm có có 7 loại.

  • Mạo từ: A, an, the.
  • Số từ: One, two, first, second, third,...
  • Từ sở hữu: His, my, her, your, its, our, their,...
  • Từ chỉ sự khác biệt: The otherother, another,...
  • Từ chỉ số lượng: All, every, some, few, little, most, any, no, many, much,...
  • Từ nghi vấn: What, which, whose,...
  • Từ chỉ định: That, this, these, those,..

Example:

- His aunt usually goes to work at 7am (Cô của anh ấy thường xuyên đi làm vào lúc 7 giờ sáng).

- I add some sugar to the peach tea (Tôi thêm một ít đường vào ly trà đào).

- There are many books written about Marie Curie (Có rất nhiều cuốn sách viết về Marie Curie).

- That shirt is mine (Cái áo đó của tôi).

- I saw a shark in the sea (Tôi thấy một con cá mập ở biển).

Trong đó:

  • Các từ hạn định bao gồm: His, some, many, that, a.
  • Trường hợp này đi kèm với danh từ theo cấu trúc: Det + Noun/ noun phrase.

Cách sử dụng 7 loại từ hạn định tiếng Anh hiệu quả

Ngoài vị trí, chức năng và phân loại thì ở phần này, hoctienganhnhanh.vn trình bày 7 cách sử dụng một số loại từ hạn định thông dụng trong tiếng Anh kèm các ví dụ cụ thể để bạn hiểu rõ hơn.

1. Sử dụng từ hạn định mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ - Cách sử dụng mạo từ

Mạo từ (Article) bao gồm "a, an, the", được sử dụng hầu hết trong các bài tập và trong giao tiếp tiếng Anh. Mạo từ khi kết hợp với danh từ nhằm mục đích cho ta biết đó là đối tượng cụ thể hay đối tượng không cụ thể, từ đó mạo từ được chia thành hai loại đó là mạo từ xác định (Defining article) và mạo từ không xác định (Indefinite article).

  • Từ hạn định không xác định chính là mạo từ không xác định (Indefinite article) bao gồm "a, an", được kết hợp với các danh từ số ít. Đối tượng được nói đến một cách chung chung.

Example:

- My nephew saw a whale in the sea (Cháu tôi thấy một con cá voi ở trên biển).

- There is a tree in front of the house (Có một cái cây ở trước nhà).

Trong đó:

- Mạo từ xác định "a" luôn đứng trước danh từ số ít.

- Không xác định được đó là con cá nào hay cái cây nào rõ ràng, cụ thể về đặc điểm, hình dạng.

  • Từ hạn định xác định còn gọi là mạo từ xác định (Defining article) là "the", sử dụng kết hợp được với mọi danh từ (số ít, số nhiều, đếm được, không đếm được). Đối tượng được nói đến cụ thể đó là ai, là cái gì.

Example:

- The article has a lot of important economic information (Bài báo có nhiều thông tin quan trọng về kinh tế).

- The movie has many famous actors (Bộ phim có nhiều diễn viên nổi tiếng).

- The sun rises in the East (Mặt trời mọc đằng Đông).

Trong đó:

- Trong 3 câu trên, "The" đứng trước danh từ và đứng đầu câu.

- Sự kết hợp giữa "the" và danh từ giúp bạn xác định được đối tượng một cách rõ ràng, cụ thể hơn.

2. Sử dụng từ hạn định theo số từ trong tiếng Anh

Số thứ tự trong từ hạn định số từ

Số từ là loại từ hạn định được dùng để chỉ số lượng hoặc số thứ tự, có thể kết hợp với danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều.

Lưu ý:

- Số thứ tự: First, second, third, fourth,... (Thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư,...).

- Số đếm: One, two, three,... (1, 2, 3,...).

Example:

- There are three fish in the water tank (Có ba con cá trong bể nước).

- Nam ranked third in the top 20 excellent students in the whole school (Nam đứng thứ ba trong top 20 học sinh giỏi toàn trường).

Trong đó:

  • Từ hạn định Anh về số từ bao gồm: Three và third.
  • Từ hạn định diễn tả cụ thể số thứ tự và số lượng đối tượng đối tượng được nói đến trong câu.

3. Sử dụng từ hạn định tiếng Anh chỉ sự sở hữu

Từ hạn định chỉ sự sở hữu

Từ hạn định chỉ sự sở hữu (Possessive Determiners) là loại từ hạn định được sử dụng để nói về sự sở hữu (cái này/ con này/ vật này/ người này thuộc sở hữu của ai). Biến đổi từ sở hữu dựa vào đại từ nhân xưng.

Có 7 đại từ sở hữu tương ứng ta có 7 từ hạn định sở hữu.

  • Đại từ: I => My (Của tôi).
  • Đại từ: We => Our (Của chúng tôi).
  • Đại từ: You => Your (Của bạn).
  • Đại từ: They => Their (Của bọn họ).
  • Đại từ: He => His (Của anh ấy/ ông ấy,...).
  • Đại từ: She => Her (của cô ấy/ chị ấy/ bà ấy,...).
  • Đại từ: It => Its (Của nó).

Example:

- My shirt is yellow (Cái áo của tôi màu vàng).

- His dog is so cute (Con chó của anh ấy rất dễ thương).

- Your task is to complete the report today (Nhiệm vụ của bạn là phải hoàn thành bài báo cáo trong hôm nay).

Trong đó:

  • Từ hạn định chỉ sự sở hữu bao gồm: My, his, your.
  • Các trường hợp này diễn tả sự sở hữu: Cái áo của tôi, con chó của anh ấy, nhiệm vụ của bạn.

4. Sử dụng từ hạn định trong tiếng Anh chỉ sự khác biệt

Other, Another, The other

Từ hạn định chỉ sự khác biệt bao gồm Other, Another, The other (Khác/ Cái khác).

Lưu ý:

- Other là từ hạn định có thể kết hợp với danh từ số nhiều, đề cập tới sự khác biệt hoàn toàn giữa những đối tượng được nói đến trong câu.

- Another là từ hạn định có thể kết hợp với danh từ số ít, đề cập đến một thứ gì khác hoặc thêm vào cái được nói đến trước đó.

- The other là từ hạn định có thể kết hợp với danh từ số ít và danh từ số nhiều, diễn tả những cái còn lại trong những cái được nói đến trước đó.

Example:

- Do you have other information? (Bạn có thông tin khác không?).

- We don't have any other books (Chúng tôi không còn cuốn sách nào khác).

- Can she see other positions? (Cô ấy có thể xem các vị trí khác không?).

- Do you need another computer? (Bạn có cần thêm một chiếc máy tính khác không?).

- Every day she tells another story about life (Mỗi ngày cô ấy lại kể thêm một câu chuyện khác về cuộc sống).

- This shirt is not as beautiful as the other shirt (Chiếc áo này không đẹp bằng chiếc áo khác).

- He likes this computer, but it's not as beautiful as the others (Anh ấy thích chiếc máy tính này, nhưng nó không đẹp bằng những chiếc máy tính khác).

Trong đó:

  • Những từ hạn định chỉ sự khác biệt có thể sử dụng trong câu khẳng định hoặc câu nghi vấn.
  • Diễn tả sự khác biệt của đối tượng so với những đối tượng còn lại trong câu.

5. Sử dụng từ hạn định tiếng Anh để chỉ số lượng

Hạn định số lượng

Từ hạn định chỉ số lượng là hay còn gọi là lượng từ, loại từ hạn định được ứng dụng khá nhiều trong tiếng Anh, nó có thể kết hợp với danh từ số ít, danh từ số nhiều, danh từ đếm được, danh từ không đếm được, được dùng để chỉ số lượng nhiều hay ít về đối tượng được nói đến trong câu.

Một số từ hạn định số lượng thông dụng:

- Từ hạn định chỉ số lượng dùng với danh từ đếm được

  • A few (một vài).
  • A number of (một số).
  • A majority of (một lượng lớn).
  • Every (mỗi).
  • Several (vài).
  • Many (nhiều).

- Từ hạn định chỉ số lượng dùng với danh từ không đếm được

  • A little of (một ít).
  • A large amount of (một lượng lớn).
  • A great deal of (một lượng nhiều).
  • Much (nhiều).

- Từ hạn định tiếng Anh chỉ số lượng dùng cho cả hai loại danh từ

  • All (mọi).
  • A bit of (một ít).
  • A lot of / lots of (nhiều).
  • Any (bất kỳ cái nào, bất kỳ lượng nào).
  • No / none (không có cái nào).
  • Plenty of (nhiều).
  • Some (một vài).
  • Enough (đủ).

Example:

- There are a few people in the meeting room (Có vài người trong phòng họp).

- He doesn't have enough money to buy an Apple computer (Anh ta không có đủ tiền để mua một chiếc máy tính Apple).

- There is a little salt left in the jar (Có một ít muối còn lại trong lọ).

Trong đó:

  • Những từ hạn định này có thể sử dụng trong câu khẳng định hoặc câu phủ định.
  • A few, enouh, a little đều là những từ hạn định thường gặp trong tiếng Anh.

6. Sử dụng từ hạn định tiếng Anh chỉ sự nghi vấn

Interrogative Determiners

Từ hạn định chỉ sự nghi vấn (Interrogative Determiners) được sử dụng trong câu nghi vấn, dùng để hỏi về thông tin nào đó được đề cập trong câu, sau từ hạn định là một danh từ.

Có 3 loại từ hạn định chỉ sự nghi vấn:

- Whose (Của ai): Thường được sử dụng trong các mệnh đề quan hệ.

- What (Cái gì): Thường được sử dụng để hỏi thông tin về một đối tượng cụ thể.

- Which (Khi nào/ Cái mà): Thường được sử dụng để hỏi về một thông tin trong số những thông tin đã được nói đến trước đó.

Example:

- Whose watch is this? (Cái đồng hồ này của ai?).

- What is your favorite color? (Bạn thích màu nào?).

- Which of these three phones do you like? (Bạn thích chiếc nào trong ba chiếc điện thoại này?).

Trong đó:

  • Whose, what, which là những từ hạn định trong tiếng Anh chỉ được dùng trong câu nghi vấn.
  • Những từ hạn định này thường đứng đầu câu.

7. Sử dụng từ hạn định nói về sự chỉ định trong tiếng Anh

Khoảng cách xa- gần trong từ chỉ định tiếng Anh

Từ hạn định dùng để chỉ sự chỉ định là loại từ hạn định được sử dụng để nói đến khoảng cách gần xa giữa các đối tượng được nói đến trong câu.

  • Với khoảng cách ở gần nhau: từ hạn định có thể kết hợp với danh từ số ít và danh từ không đếm được là "This (Này)" và từ hạn định có thể kết hợp với danh từ số nhiều là "These (Này)"
  • Với khoảng cách ở xa nhau: từ hạn định có thể kết hợp với danh từ số ít và danh từ không đếm được là "That (Kia/ đó)" và từ hạn định có thể kết hợp với danh từ số nhiều là "Those (Kia/ đó)"

Example:

- I love this flower (Tôi thích loại hoa này).

- These bracelets of hers (Những chiếc vòng tay này của cô ấy).

- Those articles are his (Những bài báo đó là của anh ấy).

- That farm is also his family (Trang trại đó cũng là của gia đình anh ấy).

- Those dogs are running towards me (Những chú chó đó đang chạy về phía tôi).

Trong đó:

  • Các từ hạn định được dùng với khoảng cách gần nhau là "I love this flower/ These bracelets of hers".
  • Các từ hạn định được dùng với khoảng cách xa nhau là "That farm is also his family/ Those articles are his/ Those dogs are running towards me "

Một số lưu ý khi sử dụng từ hạn định trong tiếng Anh

Những lưu ý khi dùng từ hạn định

Để trả lời cho câu hỏi "Làm sao sử dụng từ hạn định tiếng Anh hiệu quả?", ta có một số lưu ý sau.

1. Lưu ý khi sử dụng mạo từ

- Khi kết hợp danh từ với mạo từ "a", danh từ được sử dụng trong trường hợp này danh từ phát âm bắt đầu bởi một phụ âm.

- Khi kết hợp danh từ với mạo từ "an", danh từ được bắt đầu bằng một nguyên âm.

- Danh từ bắt đầu bằng nguyên âm hay phụ âm không phụ thuộc vào cách viết mà vào cách phát âm.

Example:

- Danh từ bắt đầu bằng nguyên âm: An apple (Một quả táo).

- Danh từ bắt đầu bằng phụ âm: A flower, a dress, a mango,.... (Một bông hoa, một cái váy, một quả xoài,....)

- Trường hợp đặc biệt: hour phát âm là /ˈaʊər/, tuy bắt đầu là "h - một phụ âm", nhưng có cách phát âm là /aʊ/ - một nguyên âm nên bắt buộc phải sử dụng mạo từ "an".

2. Lưu ý khi sử dụng từ hạn định chỉ sự sở hữu

Từ hạn định sở hữu còn được gọi là tính từ sở hữu, rất dễ nhầm lẫn với đại từ sở hữu nên ta phân biệt đâu là tính từ sở hữu đâu là đại từ sở hữu.

Sau đây là một vài sự phân biệt về tính từ sở hữu và đại từ sở hữu:

  • Tính từ sở hữu - My, đại từ sở hữu - Mine
  • Tính từ sở hữu - Her, đại từ sở hữu - Hers

Ngoài ra, ta dễ nhầm lẫn giữa "It's - Nó" và "Its - Của nó".

Example:

- The bird looks at its feathers (Con chim ngắm nhìn những chiếc lông của nó).

- It's heavy rainy (Trời đang mưa rất to).

Nhóm từ hạn định tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn

Nhóm từ hạn định dễ gây nhầm lẫn

Từ hạn định trong tiếng Anh được phân chia thành nhiều nhóm từ khác nhau tùy chức năng, trong đó có nhóm từ hạn định chỉ số lượng là dễ gây nhầm lẫn nhất.

Một số cặp từ chỉ số lượng (Lượng từ) sau cần phân biệt.

  • Much - Many.
  • A large number of/ a great number of - A large amount of/ a great deal of.
  • A few/ few - A little/ little.

Lưu ý:

- Many/ A large number of/ a great number of/ A few/ few là những từ hạn định số lượng chỉ dùng được cho danh từ số nhiều đếm được.

- Much/ A large amount of/ a great deal of/ A little/ little là những từ hạn định số lượng chỉ dùng được với danh từ không đếm được.

Example:

- We have a few problems (Chúng tôi có một vài vấn đề).

- We have a little time to hang out (Chúng tôi có một ít thời gian để đi chơi).

Trong đó:

  • A few đi kèm với danh từ số nhiều đếm được đó là "vấn đề". Có vài vấn đề có nghĩa ta vẫn đếm được số lượng những vẫn đề đó.
  • A little đi kèm với danh từ không đếm được đó là "thời gian".

Phân biệt đại từ và từ hạn định trong tiếng Anh

Đại từ và từ hạn định có gì khác nhau?

Trong phần này, ta cùng tìm hiểu sự khác biệt giữ từ hạn định và đại từ trong tiếng Anh.

Điểm giống nhau của từ hạn định và đại từ.

Đều là những từ loại có chức năng bổ sung ý nghĩa cho các thành phần khác của câu và luôn có các từ loại khác đi kèm.

Điểm khác nhau của từ hạn định và đại từ.

Từ hạn định luôn luôn kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ trong câu, bổ nghĩa cho danh từ hoặc cụm danh từ.

Đại từ vốn dĩ là một chủ ngữ/ tân ngữ trong câu, nên đại từ không có thể tồn tại độc lập trong câu.

Example:

Đại từ: She is reading a book (Cô ấy đang đọc sách).

Từ hạn định: She likes reading this book more than the other (Cô ấy thích đọc cuốn sách này hơn cuốn sách kia).

Trong đó:

  • Đại từ "She" đóng vai trò là chủ ngữ ở trong câu, nên có thể đứng một mình ở đầu câu mà không cần danh từ nào kèm theo.
  • Từ hạn định "This" đi kèm với danh từ đó là "Book", không thể tách rời.

Bài tập và đáp án về từ hạn định trong tiếng Anh

Bài tập từ hạn định tiếng Anh

Bài tập: Sử dụng từ hạn định phù hợp.

1. We have _____________ gift vouchers for our customers.

2. I have ____________ oranges left in the fridge

3. She finished _____________ in the long distance running

4. _____________ field of sunflowers belongs to my uncle

5. _____________ shirt is more expensive than the others

6. _____________ mother painted that picture in an hour

7. There is _____________ blue rose

8. _____________ film is about the life of a girl who suffered from school violence

9. _____________ mother is going to the supermarket to buy food

10. _____________ laptop is yellow

11. _____________ train is approaching me

12. We don't have _____________ money to buy a house

13. _____________ country "Flowers of the Rising Sun" is really beautiful

14. _____________ watches are hers

15. _____________ of these three movies do you like?

16. Can I choose _____________ bouquet?

17. _____________ bag is this?

18. _____________ watches are hers

19. _____________ color do you like?

20. _____________ Second World War was devastating to the economy

Đáp án

1. Some

2. A few

3. Second

4. This

5. The others

6. An

7. A

8. The

9. My

10. That

11. That

12. Enough

13. The

14. These

15. Which

16. Another

17. Whose

18. These

19. What

20. The

Bài viết này của hoctienganhnhanh.vn đã tìm hiểu và tổng hợp lại đầy đủ những kiến thức liên quan về từ hạn định trong tiếng Anh. Học tốt tiếng Anh, ngoài việc tìm hiểu lý thuyết các bạn cần rèn luyện thêm về phần bài tập, để sử dụng từ hạn định trong giao tiếp cũng như thi cử được hiệu quả hơn. Chúc các bạn học giỏi tiếng Anh nhé!

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express,
Top