MỚI CẬP NHẬT

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, cấu trúc ngữ pháp và cách nhận biết

Cấu trúc ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous), dấu hiệu nhận biết và bài tập thì HTHTTD có lời giải cơ bản.

Trước khi tìm hiểu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thì bạn phải biết cách sử dụng các thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, và hiện tại hoàn thành. Đây là một thì được đánh giá là rất khó, nên cần phải xem kỹ phần hướng dẫn và bài tập trong bài viết này.

Trong giao tiếp thực tế, cũng như trong các bài tập tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được sử dụng rất nhiều. Vì vậy, hôm nay hoctienganhnhanh.vn sẽ giúp bạn làm quen với thì HTHTTD, cấu trúc ngữ pháp, dấu hiệu nhận biết dễ dàng nhất.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) là gì?

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, nhưng hiện tại vẫn đang còn xảy ra, và trong tương lai vẫn có thể xảy ra (vẫn tiếp diễn ở tương lai).

Ví dụ: Bạn là cầu thủ bóng đá và đã chơi được 5 năm, đây là thì HTHTTD vì:

  • Bạn đã chơi bóng đá từ trong quá khứ (5 năm trước).
  • Hiện tại bạn vẫn đang còn chơi.
  • Trong tương lai, bạn vẫn có thể chơi (hoặc không).

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn như thế nào?

So với thì hiện tại hoàn thành, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có cách sử dụng ngắn gọn dễ hiểu, mang ý nghĩa đơn thuần hơn trong cách diễn giải. Sau đây là 2 cách sử dụng thường thấy nhất.

Cách 1:Thì HTHTTD diễn tả một hành động, một sự việc đã và đang còn tiếp tiếp tục xảy ra.

Example: She has been waiting for her paycheck all day (Cô ấy đã chờ đợi tiền lương của mình cả ngày rồi).

  • Cô ấy đang chờ tiền lương.
  • Hiện tại cô ấy vẫn chờ, và ngày hôm sau cô ấy vẫn có thể phải chờ tiếp.

Cách 2: Thì HTHTTD diễn một sự việc đã xảy ra, hiện tại vẫn đang xảy ra nhưng ảnh hưởng đến hiện tại.

Example: He has been playing "Lien Quan" for ten hours (Anh ấy đã chơi "Liên Quân" được mười giờ rồi).

  • Anh ấy đã chơi trò chơi 10 tiếng.
  • Hiện tại anh ấy vẫn còn chơi. Sau đó, anh ấy vẫn có thể tiếp tục chơi.
  • Ảnh hưởng của hành động này: Khiến anh ấy mệt mỏi.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc thể phủ định, thể khẳng định và thể nghi vấn

Cấu trúc HTHTTD được chia thành 3 dạng nhưng có sự khác biệt ở động từ đi kèm.

Thể khẳng định

Câu khẳng định (Affirmative sentence) là những câu mang tính chính xác trong sự việc hành động hoặc thông tin được đưa ra.

Cấu trúc câu: S + Have/Has + Been + V-ing

Lưu ý:

S= I, We, You, They, Danh từ số nhiều ta đi kèm với "Have + Been + V-ing"

S= He, She, It, danh từ số ít ta đi kèm với "Has+ Been + V-ing"

Example:

- I have been studying English for 5 years (Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm).

- We have been opening a restaurant for 10 years (Chúng tôi đã mở một nhà hàng được 10 năm).

  • Tôi học tiếng Anh được 5 năm. Việc học vẫn đang xảy ra ở hiện tại, và vẫn tiếp tục ở tương lai.
  • Họ mở một nhà hàng được 10 năm. Việc kinh doanh vẫn đang diễn ra, và tương lai vẫn có thể kinh doanh tiếp.

Thể phủ định

- Câu phủ định (Negative sentences) là câu diễn đạt một hành động, một sự việc không xảy ra hoặc không có thật.

- Chỉ cần thêm "Not" ở phía sau Have/Has trong câu thể khẳng định thì câu đó trở thành thể phủ định.

Công thức: S + Have/Has + Not+ Been + V-ing

Lưu ý:

Have not been + V-ing => Haven't been +V-ing

Has not been + V-ing => Hasn't been + V-ing

Example:

- He has not been calling his friend for a long time because he is busy (Đã lâu anh ấy không gọi điện cho bạn của anh ấy vì anh ấy quá bận rộn).

  • Không gọi điện thoại (đã xảy ra rồi).
  • Xác nhận hành động này là sự thật (vì anh ấy quá bận).

- They have not been playing football for a long time (Bọn họ không chơi đá bóng trong một thời gian dài).

  • Chơi đá bóng: Đã xảy ra trước đây rồi.
  • Hiện tại, bọn họ xác nhận họ không chơi, hành động này có thể kéo dài và chưa kết thúc.

Thể nghi vấn

Dạng câu hỏi thông thường ở thì HTHTTD.

- Câu hỏi thông thường được hiểu là loại câu sử dụng thường xuyên khi học tiếng Anh.

Công thức câu hỏi: Have/Has + S + Been + V-ing+...?

Cách trả lời:

Yes. S + Have/Has

No. S + Have/Has + Not

- Sử dụng "Have" khi chủ ngữ là I, We, You, They, Danh từ số nhiều.

- Sử dụng "Has" khi chủ ngữ là He, She, It, Danh từ số ít.

Example:

- Have you been reading my newspaper since last weekend? (Bạn đọc bài báo của tôi từ tuần trước chưa?).

=> No, I haven't.

- Have you been learning two university degrees at the same time? (Bạn đã học 2 văn bằng đại học cùng một lúc phải không?).

=> Yes, I Have.

Dạng câu hỏi Wh-question ở thì HTHTTD.

Chỉ cần thêm Wh- vào đầu câu thể nghi vấn, ta có câu hỏi ở dạng Wh-question.

Công thức Wh-question:

Wh-+ Have+ S (I/we/they/you)+ Been+ V-ing+..?

Wh-+ Has + S (He/she/it)+ Been +V-ing+...?

Example:

- What have you been going in the last 2 years? (Bạn đã đi đâu suốt 2 năm qua?).

- What have you been doing in the meeting room? (Bạn đã làm gì ở trong phòng họp?).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Các từ giúp ta nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khi trong câu có các từ như: All, Since, For, For the whole thì ta lập tức nhận ra nó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Các vị trí trong câu của những trạng từ chỉ thời gian này được trình bày như sau:

Các trạng từ thường gặp có vị trí đứng ở cuối câu.

All+ Time

For the whole + Danh từ chỉ thời gian (Lunch, Day, Tongight,..)

Time ở đây có thể là một buổi, một ngày, một tháng, một năm hoặc toàn thời gian như: All time, All day, All months, All Afternoon,..

Example:

- I have been working in the meeting room all the morning (Tôi đã làm việc trong phòng họp cả buổi sáng).

- My mother has been cooking in the kitchen all day (Mẹ tôi đã nấu ăn trong bếp cả ngày).

- Mary has been working with the computer for the whole tonight (Mary đã làm việc với máy tính cả tối nay).

Vị trí đầu câu hoặc cuối câu: Since hoặc For.

For+ Khoảng thời gian

Since+ Mốc thời gian

Example:

- He has been studying English for 5 years (Anh ấy đã học tiếng Anh được 5 năm).

- Huong has been teaching at the Harvard University since February (Hương đã giảng dạy tại Đại học Harvard từ tháng Hai).

- I have been playing stone since I was young (Tôi chơi đá cầu từ khi tôi còn nhỏ).

Ngoài ra, một vài từ khác xuất hiện trong câu ở thì HTHTTD như So far, For a long time, For+ Time, Almost every day this week, Recently/Lately, In the past week/year/month, In recent years/weeks/months, Up until now.

Example:

- Anna has been competing in swimming competitions recently (Anna vừa mới hoàn thành phần thi bơi lội của mình)

- Anna has been learning Japan for two years (Anna đã học tiếng Nhật 2 năm rồi)

So sánh thì Hiện tại hoàn thành và thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành & hiện tại hoàn thành tiếp diễn


Sau đây là một vài điểm khác biệt giữa thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Giống nhau

- Thì hiện tại hoàn thành và thì HTHTTD đều diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ.

Khác nhau

Cấu trúc câu khẳng định

Hiện tại hoàn thành: S + Have/ Has + V3

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + Have/Has + Been + V-ing

Động từ đi kèm

- Hiện tại hoàn thành sử dụng quá khứ phân từ của động từ (V3).

- Ở HTHTTD thì động từ giữ nguyên, sau đó thêm -ing.

Cách sử dụng

- Hiện tại hoàn thành: Diễn tả một hành động đã kết thúc mà lại ảnh hưởng đến hiện tại (không nói đến thời gian), và hành động đó không xảy ra liên tục.

- Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Diễn tả một hành động, một sự việc đã xảy ra nhưng hiện tại vẫn còn tiếp diễn và chưa kết thúc (có trường hợp ảnh hưởng đến hiện tại), và hành động đó xảy ra liên tục.

Từ đây, các bạn có thể nhận định được đâu là thì hiện tại hoàn thành, đâu là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Video hướng dẫn học thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chuẩn nhất

Một số lí thuyết và dẫn chứng cho bài học về thì HTHTTD, sẽ được đưa ra trong video sau đây.

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 1: Chia động từ và viết lại câu hoàn chỉnh

1. The woman ......... (wait) for the plane for twenty minutes

2. I.......... (write) 12 English grammar lessons

3. We.......... (learn) English for 4 years

4. My mother......... (watch/not) films since last moth

5. ........ we....... (type) the report since this morning?

6. He........ (work) since early morning

7. Sam......... (finish) her project

8. She......... (search) for a new accommodation all the afternoon

9. She........ (see/not) her grandparents for so long because she is extremely busy.

10. She........ (arrange) flowers since we passed her

Bài tập 2: Hoàn thành câu

1. What/doing/been/have/you

2. He/the key/since/finding/morning/has/been

3. Has been/was/young/he/drinking/since/he

4. We/go out/the story book/reading/we/want/don’t/to/because/have been/read

5. He/sad/is/waiting/very/he/for 3 hours/because/has been/for/her

6. Has been/for 20 minutes/my mother/the market/going to

7. We/there/all morning/going/have been

8. He/at/teaching Literature/high school/several/has been/this/for/years/now

9. She/listening/to/music/has been

10. Car/she/driving/the whole afternoon/has been/her/for

Đáp án

Bài tập 1 Bài tập 2
1

The woman has been waiting for the plane for twenty minutes.

What have you been doing?
2 I have been writing 12 English grammar lessons. He has been finding the key since morning.
3 We have been learning English for 4 years. He has been drinking beer since he was young.
4 My mother hasn’t been watching films since last moth. We don’t want to go out because we have been reading read the story book.
5 Have we been typing the report since this morning? He is very sad because he has been waiting for her for 3 hours.
6 He has been working since early morning. My mother has been going to the market for 20 minutes.
7 Sam has just finished her project. We have been going there all morning.
8 She has been searching for a new accommodation all the afternoon. He has been teaching Literature at this high school for several years now.
9 She has not been seeing her grandparents for so long because she is extremely busy. She has been listening to music.
10 She has been arranging flowers since we passed her. She has been driving her car for the whole afternoon.

Bài viết trên của hoctienganhnhanh.vn đã chia sẻ những kiến thức về cách dùng, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, cùng với bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn rất ngắn gọn và dễ hiểu.Từ đó, bạn chỉ cần chăm chỉ rèn luyện mỗi ngày là việc học tiếng Anh nói chung và học thì hiện tại HTTD (Present Perfect Continuous) nói riêng không còn khó nữa. Chúc các bạn thành công!

Cùng chuyên mục:

Thì hiện tại đơn ( Present simple): Quy tắc, công thức và cách dùng

Thì hiện tại đơn ( Present simple): Quy tắc, công thức và cách dùng

Khái niệm thì hiện tại đơn, cách nhận biết và phân chia cấu trúc Present…

Học thì hiện tại tiếp diễn quá dễ trong vòng 10 phút!

Học thì hiện tại tiếp diễn quá dễ trong vòng 10 phút!

Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn Phân chia cấu trúc thì hiện tại tiếp…

Thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng easy

Thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng easy

Việc nhầm lẫn các thì có trong Ngữ pháp tiếng Anh là một điều rất…

Cách dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past) trong giao tiếp cực đơn giản

Cách dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past) trong giao tiếp cực đơn giản

Khái niệm thì quá khứ đơn (Simple past) , cách sử dụng, cấu trúc, quy…

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): Công thức và bài tập vận dụng

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): Công thức và bài tập vận dụng

Thì quá khứ tiếp diễn là gì? Cách sử dụng, cấu trúc và các dấu…

Cách sử dụng Thì quá khứ hoàn thành và bài tập áp dụng căn bản

Cách sử dụng Thì quá khứ hoàn thành và bài tập áp dụng căn bản

Tìm hiểu Thì quá khứ tiếp diễn về khái niệm, công thức, cách dùng, cùng…

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, cấu trúc và bài tập áp dụng

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, cấu trúc và bài tập áp dụng

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là gì Cấu trúc Dấu hiệu nhận biết…

Những kiến thức trọng tâm về thì Tương lai đơn (Future tenses)

Những kiến thức trọng tâm về thì Tương lai đơn (Future tenses)

Thì tương lai đơn (Future tenses) là gì, dấu hiệu nhận biết, cách dùng và…

Top