MỚI CẬP NHẬT

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, cấu trúc và bài tập áp dụng

Khái niệm, cấu trúc, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết, và một số bài tập có lời giải cho thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một trong 12 thì rất khó, bởi vậy các bài tập có đáp án, sẽ hỗ trợ cho các bạn việc đọc hiểu bài dễ dàng hơn. Đến với hoctienganhnhanh.vn, toàn bộ bài giảng trong sách giáo khoa được tóm lượt đầy đủ, ngoài ra còn bổ sung một vài điểm đặc biệt không có trong giáo trình.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì QKHTTD

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) được dùng để diễn tả quá trình xảy ra của một hành động/sự việc, kéo dài tới một thời điểm nào đó, trước một hành động/sự việc khác cũng xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ thì QKHTTD

Ví dụ 1: Tôi làm việc tại trung tâm mua sắm được 3 năm cho đến khi tôi được tăng lương.

  • Tôi làm việc và tăng lương là 2 hành động đã xảy ra trong quá khứ.
  • Tôi làm việc 3 năm đến thời điểm tăng lương: công việc này đã hoàn thành và vẫn tiếp diễn sau khi tăng lương, được sử dụng thì QKHTTD.

Ví dụ 2: Chúng tôi đã và đang làm việc trong văn phòng 6 giờ trước khi cúp điện.

  • Làm việc và cúp điện là 2 sự việc đã kết thúc trong quá khứ.
  • Làm việc là hành động xảy ra và còn tiếp diễn, vì vậy ta sd thì QKHTTD.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc thì QKHTTD

Thì quá khứ hoàn thàn tiếp diễn có cấu trúc nào, ta cùng tìm hiểu phần dưới đây.

Thể khẳng định QKHTTD

Sau đây là 2 ví dụ về thì QKHTTD.

Ví dụ 1:

- She was very tired after she had been doing report all afternoon.

  • Cô ấy làm báo cáo cả buổi chiều vì vậy cô ấy rất mệt/ Cô ấy đã rất mệt sau khi cô ấy làm báo cáo cả buổi chiều.
  • Hai hành động kết thúc trong quá khứ rồi.
  • Tuy cô ấy mệt, nhưng cô ấy vẫn đang tiếp tục làm việc, vì vậy sd thì QKHTTD.

Ví dụ 2:

- It had been raining very hard for 5 hours before the storm came.

  • Trời đã mưa rất to trước khi cơn bão ập đến.
  • Cơn bão và trời mưa: 2 sự việc đã kết thúc trong quá khứ.
  • Trời vẫn đang mưa khi bão đến, vì vậy sử dụng QKHTTD.

Từ 2 ví dụ trên ta đưa ra được công thức cho thể khẳng định thì QKHTTD.

Cấu trúc: S + Had + Been + V-ing

Lưu ý:

- Sử dụng "Had" cho tất cả các chủ ngữ có trong câu (Không phân biệt số ít hay số nhiều).

- V-ing là động từ thêm ing, là hành động đang xảy ra.

- Had + Been là dạng quá khứ của have been.

Thể phủ định QKHTTD

Thể phủ định được biến đổi từ thể phủ định bằng cách thêm "Not" sau "Had".

Các ví dụ minh họa

Ví dụ 1: We had not been working in the company when the phone rang.

  • Ý nghĩa: Chúng tôi đã không làm việc trong công ty khi điện thoại reo.
  • Không làm việc và chuông điện thoại reo là 2 hành động xảy ra trong quá khứ.
  • Không làm việc là hành động xảy ra trước, vì vậy sd thì QKHTTD.

Ví dụ 2: My mother hadn't been doing anything when my father came room.

  • Ý nghĩa: Mẹ tôi đã không làm bất kì điều gì khi bố tôi vào phòng.
  • Xác nhận sự việc mẹ tôi không làm gì ở thời điểm bố tôi vào phòng.
  • Hai hành động đều xảy ra trong quá khứ.

Từ đây, ta đưa ra công thức chung cho thể phủ định như sau:

Ta có: S = I/We/You/They/He/She/It

Hadn't = Had Not

Cấu trúc thể phủ định QKHTTD: S + hadn't + been + V-ing

Thể nghi vấn QKHTTD

Câu hỏi thông thường

Cấu trúc: Had + S + been + V-ing?

Trả lời:

Yes, S + had/ No, S + hadn't.

Wh-question

Wh-questions + had + S + been + Ving…?

Từ 2 công thức trên ta có:

- Câu hỏi được biến đổi bằng cách đảo chủ ngữ và Had với nhau trong câu thể khẳng định.

S + Had + Been + V-ing => Had + S + been + V-ing?

- Từ câu hỏi thông thường của thể nghi vấn, ta chỉ việc thêm Wh- vào trước Had + S là ta có cấu trúc câu Wh-question.

Ví dụ1: Had she been eating so much custard cake before her sister finished cooking dinner?

  • Ý nghĩa: Có phải cô ấy đã ăn quá nhiều bánh sữa trứng trước khi chị gái cô ấy nấu xong bữa tối?
  • Câu hỏi xác nhận lại sự việc trong quá khứ.

Ví dụ 2: What had you been doing that night when I came?/ How long had she been singing?

  • Ý nghĩa: Bạn đã làm gì vào đêm đó khi tôi đến?/ Cô ấy đã hát bao lâu rồi?
  • Wh- question trong trường hợp này là "What"/ "How".
  • Ngoài ra, còn có các từ khác như where, who,...

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì QKHTTD

Có một số dấu hiệu để chúng ta nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

  • Until then: Cho đến lúc/cho đến khi.
  • By the time: Vào lúc đó/ thời điểm đó + Sự việc/hành động trong quá khứ.
  • Before, after: Trước khi/sau khi.
  • Prior to that time: Thời điểm trước đó.
  • Since/ For: Kể từ khi/ Trong khoảng
  • When: Khi.
  • How long: Trong bao lâu.

Ví dụ về thì QKHTTD sử dụng các dấu hiệu nhận biết có trong câu

Until then

- Until then, I had been writing a newspaper.

  • Ý nghĩa: Cho tới lúc đó, tôi đã viết được một tờ báo.
  • Đến thời điểm nào đó, thì tôi vẫn đang viết bài báo đó, hành động còn tiếp diễn trong quá khứ, được sd thì QKHTTD.

- Until then, we had been working here for 5 months.

  • Ý nghĩa: Cho đến lúc đó, chúng tôi đã làm việc được 5 tháng.
  • Sử dụng QKHTTD bởi vì, công việc này vẫn đang còn tiếp tục ở quá khứ.

By the time

- By the time my parents came home, she had been studying for a three hour.

  • Ý nghĩa: Khi bố mẹ tôi về nhà, cô ấy đã học được ba tiếng đồng hồ.
  • Việc học và bố mẹ về nhà đã xảy ra trong quá khứ.
  • Cô ấy học bài, sự việc này vẫn đang diễn ra cho tới thời điểm bố mẹ về, bởi vậy chia ở thì QKHTTD.

Before, after

- Before we moved to Tokyo city, we had been living in Viet Nam for 5 years.

  • Ý nghĩa: Trước khi chuyển đến thành phố Tokyo, chúng tôi đã sống ở Việt Nam được 5 năm.
  • Chúng tôi sống ở Việt Nam trong một thời gian dài và đã kết thúc trong quá khứ: Hành động kết thúc trước nên chia ở thì QKHTTD.

Prior to that time

- Prior to that time, my family had been still traveling in Thai Lan for three days.

  • Ý nghĩa: Trước đó, gia đình tôi vẫn đang du lịch ở Thái Lan trong ba ngày.
  • Gia đình tôi vẫn đang đi chơi, sd thì QKHTTD, bởi trong câu có cụm từ "Prior to that time".

Quy tắc chia động từ trong quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Một số quy tắc chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn.

  • Động từ một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước đó là một nguyên âm

=> Động từ một âm tiết khi kết hợp nguyên âm + phụ âm, ta tiến hành nhân đôi phụ âm cuối và thêm -ing ở phía sau.

=> Một số động từ, ta giữ nguyên và thêm -ing ở phía sau là có thể hoàn thành phân chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn khi động từ đó kết kết thúc bằng: x,y,w,h.

  • Tận cùng của động từ là "e"

- Ta bỏ "e" sau đó chỉ cần thêm -ing vào động từ đó

- Trường hợp ngoại lệ: Kết thúc bới "ee", chỉ cần thêm -ing vào sau động từ

  • Tận cùng của động từ là "ie"

- Ta đổi động từ : "ie" = "y", thêm -ing vào sau là hoàn tất

Ví dụ cụ thể được trình bày ở bài thì hiện tại tiếp diễn, cùng tham khảo để hiểu rõ hơn.

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hòa thành tiếp diễn sử dụng như thế nào?

Có 4 cách sử dụng thì QKHTTD như sau:

Cách 1: QKHTTD diễn tả quá trình mà hành động đó xảy ra và kết thúc, hành động này kéo dài tới một thời điểm cụ thể nào đó trong quá khứ.

Ví dụ 1: Tôi đã làm việc trên máy tính trong vòng 8 tiếng trước khi giám đốc bảo tôi đi họp.

  • Hành động làm việc trên máy tính và đi họp đều xảy ra trong quá khứ.
  • Làm việc trong vòng 8 tiếng, hành động làm việc được xảy ra trong một thời gian dài, trước khi giám đốc nói tôi là việc khác.

Ví dụ 2: I had been playing "Liên quân" for two hours when the rain poured down.

  • Ý nghĩa: Tôi đã chơi liên quân trong vòng 2 tiếng thì trời đổ mưa.
  • Hành động chơi trò chơi xảy ra liên tục cho tới khi trời mưa.
  • Hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ.
  • Được sử dụng thì QKHTTD bởi vì: Hành động chơi liên quân diễn ra và hoàn thành trước.

Cách 2: QKHTTD diễn tả quá trình hành động xảy ra, trước một hành động/ sự việc khác trong quá khứ. Hai hành động này xảy ra kế tiếp nhau.

Ví dụ 1: Tôi đã kinh doanh rất nhiều mặt hàng về quần áo trước khi tôi chuyển qua kinh doanh về ẩm thực.

  • Kinh doanh quần áo và kinh doanh ẩm thực, hai hành động xảy ra trong quá khứ.
  • Hành động kinh doanh quần áo đã xảy ra trong một thời gian dài, và hoàn thành trước,sau khi trải qua quá trình kinh doanh ẩm thực.

Ví dụ 2: I had been coming the building before I writed the report.

  • Ý nghĩa: Tôi đã đến tham quan nhiều tòa nhà trước khi tôi viết báo cáo.
  • Hai hành động tham quan và viết báo cáo xảy ra liền kề nhau.
  • Hành động được sử dụng thì QKHTTd ở đây là viêc tham quan, bởi vì nó diễn ra và hoàn thành trước hành động viết báo cáo.

Cách 3: QKHTTD diễn đạt kết quả của hành động/sự việc nào đó đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ 1: Tôi đã rớt tốt nghiệp bởi vì tôi đã học hành không chăm chỉ.

  • Việc rớt tốt nghiệp và lười học đã xảy ra trong quá khứ.
  • Bởi vì lười học nên kết quả là tôi đã rớt tốt nghiệp.
  • Hành động không học hành chăm chỉ đã diễn ra và hoàn thành trước nên được sử dụng thì QKHTTD.

Ví dụ 2: I got a raise because I had been working so hard.

  • Ý nghĩa của câu: Tôi đã được tăng lương vì tôi làm việc rất chăm chỉ.
  • Kết quả của việc làm việc rất chăm chỉ ở đây là được cấp trên tăng lương.
  • Hai sự việc này đều đã kết thúc trong quá khứ.
  • Hành động làm việc chăm chỉ đã xảy ra trước và hoàn thành tại cho đến thời điểm tăng lương, nên được sử dụng thì QKHTTD.

Cách 4: QKHTTD diễn tả hành động sự việc nào đó xảy ra trước thời gian được nói đến trong quá khứ.

Ví dụ 1: Chúng tôi đã làm việc suốt 4 tiếng trước 11 giờ sáng qua.

  • Hành động làm việc và mốc thời gian 11 giờ sáng, đều xảy ra trong quá khứ.
  • Thời gian được nói đến ở đây là 11 giờ sáng qua.
  • Hành động xảy ra và hoàn thành trước.

Ví dụ 2: My family had been watching TV for 3 hours by 11 pm last night.

  • Ý nghĩa: Gia đình của tôi đã xem tivi suốt 3 tiếng trước 11 giờ tối qua.
  • Thời gian được nói đến là 11 giờ tối qua.
  • Hành động xảy ra và hoàn thành trước là xem tivi, được sử dụng thì QKHTTD.

Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ tiếp diễn

So sánh quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Điểm giống nhau giữ thì QKHT và thì QKHTTD

Hai thì này đều nói về những hành động đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ.

Điiểm khác nhau giữa thì QKHT và thì QKHTTD

Cấu trúc

Cấu trúc thì QKHT: : S + Had + V3/V-ed + Object

Cấu trúc thì QKHTTD: S + Had + Been + V-ing

Ví dụ:

- QKHT: He had cleaned the house by the time his father came back

- QKHTTD: She was very tired after she had been doing report all afternoon.

Cách sử dụng

Thì quá khứ hoàn thành:

- Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và kết thúc trong quá khứ.

- Hành động xảy ra trước được chia ở thi quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau được chia ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ thì QKHT: We had eaten before he finished the test.

  • Ý nghĩa: Chúng tôi đã ăn trước khi cậu ấy hoàn thành xong bài kiểm tra.
  • Chúng tôi ăn: Hành động diễn ra và hoàn thành trước, được sử dụng thì QKHT.
  • Hai hành động này đều đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

- QKHTTD diễn tả quá trình mà sự việc hành động đó xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

- Hành động xảy ra trước và hoàn thành trước (vẫn đang tiếp diễn tới một thời điêm cụ thể nào đó trong quá khứ), được chia ở thì QKHTTD.

Ví dụ thì QKHTTD: Anny had been working ten hours a day before he got sick.

  • Ý nghĩa: Anny đã và đang làm việc trong 10 tiếng trong 1 ngày trước khi anh ấy bị ốm.
  • Hành động làm việc vẫn đang xảy ra cho tới thời điểm anh ấy bị ốm, bởi vậy, ta sử dụng thì QKHTTD.

Bài giảng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Video bài giảng, bài tập có đáp án kèm giải thích cụ thể về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Bài tập có đáp án về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là 2 dạng bài tập phổ biến mà các bạn thường gặp.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc đúng với thì QKHTTD

1. We _______________ (work) the museum that before Mary mentioned it

2. My mother ______________ (carry) a heavy table.

3. Before my teacher came, I _______________ (study) English at 8 o'clock.

4. Prior to that time we _____________ (copy) a newspaper for two hours.

5. I ______________ (go) to the restaurant that when I realized that I was in the wrong address.

6. My colleagues __________________ (talk) for about three hours before leader arrived.

7. I ________________ (drive) for 12 hours straight until I felt cold.

8. I ______________ (sit) for a long time in my office until my back hurt.

9. What __________ you ____________ (do) when your sister was fell?

10. She writed really well because she _____________ (practice) writing for 3 years.

Bài tập 2: Viết lại câu ở thì QKHTTD

1. We/ my family/ had been/ moved/ Vinh city/ living/ before/ back home/ in/ 10 years.

2. Them/ had/ met/ my friends/ you/ been/ when/ for me/ waiting?

3. Room/ for/ the neightber/ 1 hour/ came back/ before/ quarreling/ their/ grandmother/ had been.

4. Neighborhoods/ we/If/ a suitable/ going to/ have been/ would/ office/ had been/ we/we / more/ already/ found.

5. 2 weeks/ my sister/ giving up/ said/ yesterday/ had been/ beer/ for/ she.

6. Someone had been drawing the chair before I got into the house.

7. We/ came/ we/ the presentation/ practicing/ 2 hours/ for/ to survey/ the directors/ had been/ by the time.

8. Five years/ abroad/ she/ living/ her parents/ for/ had been/ last month/ said.

9. My car/ into/ car/ another/ had been/ along/ the road/ when/ driving/ crashed /I.

10. Fast/ weight/ because/ fainted/ too/ had been/ losing/ MyMy/ she.

Đáp án bài tập

Bài tập 1 Bài tập 2
1 We had been working the museum that before Mary mentioned it Before my family moved back home, we had been living in Vinh city for 10 years.
2 My mother had been carrying a heavy table. Had my friends been waiting for me when you met them?
3 Before my teacher came, I had been studying English at 8 o'clock. The neighber had been quarreling for 1 hour before their grandmother came back room.
4 Prior to that time we had been copying a newspaper for two hours. If we had been going to more neighborhoods, we would have been already found a suitable office.
5 I had been going to the restaurant that when I realized that I was in the wrong address. Yesterday, my sister said she had been giving up beer for 2 weeks.
6 My colleagues had been talking for about three hours before leader arrived. Someone had been drawing the chair before I got into the house.
7 I had been driving for 12 hours straight until I felt cold. By the time the directors came to survey, we had been practicing the presentation for 2 hours.
8 I had been sitting for a long time in my office until my back hurt. Last month, she said her parents had been living abroad for five years.
9 What had you been doing when your sister was fell? I had been driving along the road when another car crashed into my car.
10 She writed really well because she had been practicing writing for 3 years.

MyMy fainted because she had been losing weight too fast.

Bên cạnh những ví dụ về tiếng Anh, còn có những giải thích tiếng Việt giúp các bạn dễ hình dung bài học hơn. Việc tìm hiểu cấu trúc, cũng như cách phân biệt thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, sẽ phần nào góp phân bổ sung thêm lượng lớn kiến thức cho các bạn. Từ đây, tránh nhầm lẫn với các thì khác, và sử dụng được thành thạo ngữ pháp hơn trong giao tiếp và bài tập nâng cao.

Cùng chuyên mục:

Thì hiện tại đơn ( Present simple): Quy tắc, công thức và cách dùng

Thì hiện tại đơn ( Present simple): Quy tắc, công thức và cách dùng

Khái niệm thì hiện tại đơn, cách nhận biết và phân chia cấu trúc Present…

Học thì hiện tại tiếp diễn quá dễ trong vòng 10 phút!

Học thì hiện tại tiếp diễn quá dễ trong vòng 10 phút!

Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn Phân chia cấu trúc thì hiện tại tiếp…

Thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng easy

Thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng easy

Việc nhầm lẫn các thì có trong Ngữ pháp tiếng Anh là một điều rất…

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, cấu trúc ngữ pháp và cách nhận biết

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, cấu trúc ngữ pháp và cách nhận biết

Cấu trúc ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous), dấu…

Cách dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past) trong giao tiếp cực đơn giản

Cách dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past) trong giao tiếp cực đơn giản

Khái niệm thì quá khứ đơn (Simple past) , cách sử dụng, cấu trúc, quy…

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): Công thức và bài tập vận dụng

Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): Công thức và bài tập vận dụng

Thì quá khứ tiếp diễn là gì? Cách sử dụng, cấu trúc và các dấu…

Cách sử dụng Thì quá khứ hoàn thành và bài tập áp dụng căn bản

Cách sử dụng Thì quá khứ hoàn thành và bài tập áp dụng căn bản

Tìm hiểu Thì quá khứ tiếp diễn về khái niệm, công thức, cách dùng, cùng…

Những kiến thức trọng tâm về thì Tương lai đơn (Future tenses)

Những kiến thức trọng tâm về thì Tương lai đơn (Future tenses)

Thì tương lai đơn (Future tenses) là gì, dấu hiệu nhận biết, cách dùng và…

Top