MỚI CẬP NHẬT

Cấu trúc make somebody, phân biệt make somebody với be made

Cấu trúc make somebody có nghĩa là khiến ai đó làm điều gì, được người học tiếng Anh tìm hiểu cách dùng của cấu trúc này trong giao tiếp tiếng Anh thông dụng.

Cấu trúc make somebody là một trong những cấu trúc tiêu biểu của động từ make trong giao tiếp tiếng Anh thông thường. Tuy nhiên một số người học tiếng Anh vẫn chưa nắm vững được cách sử dụng của cấu trúc này khi áp dụng trong các đề thi tiếng Anh nâng cao.

Vì vậy người học tiếng Anh có thể cập nhật bài viết chuyên mục để học tiếng Anh hướng dẫn chính xác theo các tiêu chuẩn ngữ pháp cơ bản.

Make somebody nghĩa tiếng Việt là gì?

Ý nghĩa của cấu trúc make somebody trong ngữ pháp tiếng Anh

Trong từ điển Cambridge Dictionary, định nghĩa cấu trúc make somebody có nghĩa là khiến ai đó làm điều gì. Cụm từ make somebody mang một ý nghĩa khác với các cụm từ make kết hợp với những từ khác như: make up, make for, make out ...

Cho nên người học tiếng Anh cần nắm vững cấu trúc make somebody V hay to V khi muốn đề cập đến những câu sai khiến hay bắt buộc ai làm gì. Tùy thuộc vào các dạng động từ hay danh từ đi sau cụm từ make somebody mà người học tiếng Anh có thể dịch nghĩa chuẩn xác những câu giao tiếp này.

Cách dùng cấu trúc make somebody chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Một trong những cấu trúc tiêu biểu của make somebody + adjective

Cấu trúc make somebody thường đây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh về ngữ nghĩa. Do đó việc nắm vững cách dùng của những cấu trúc cụm từ make somebody sẽ giúp cho bạn có thể tự tin giải đáp bất kỳ câu hỏi khó nào trong các đề thi tiếng Anh nâng cao.

Cấu trúc make somebody + noun/pronoun

Hàm ý của cấu trúc này là khiến cho người hay điều gì đó trở thành hay trở nên như thế nào.

Ví dụ: Kate's perfect family education makes her become a beloved queen over the world. (Nền giáo dục hoàn hảo của gia đình Kate đã khiến cô ấy trở thành một nữ hoàng được yêu thích trên toàn thế giới.)

Cấu trúc từ make somebody + do something

Khi muốn sai khiến người nào đó làm việc gì thì người Anh thường sử dụng cấu trúc cụm từ make somebody mang tính chất bắt buộc. Đây là loại cấu trúc câu sai khiến được sử dụng phổ biến trong giao tiếp và trong các đề thi writing tiếng Anh.

Ví dụ: My manager made me finish this report in 20 minutes’ time yesterday. (Người quản lý của tôi đã bắt tôi phải hoàn thành bảng báo cáo này trong vòng 20 phút ngày hôm qua.)

Cấu trúc make somebody + adjective

Ý nghĩa của cấu trúc này là làm cho ai đó cảm thấy như thế nào.

Ví dụ: Her presents make my son very happy all day and night. (Những món quà của bà ấy đã làm cho con trai tôi rất là hạnh phúc cả ngày lẫn đêm.)

Phân biệt cách dùng của 2 cấu trúc của make somebody và be made

Sự khác nhau của 2 cấu trúc cầu khiến ở dạng chủ động và bị động

Người học tiếng Anh thường nhầm lẫn về cách sử dụng của hai cấu trúc của make somebody to do something và be made somebody to do something. Cho nên, việc phân biệt hai cấu trúc này chi tiết trong bảng sau đây sẽ giúp cho người học tiếng Anh hiểu hơn về những đặc điểm ngữ pháp nho nhỏ này.

Phân biệt

Make somebody

Be made somebody

Chức năng

Thể chủ động - Active

Thể bị động - Passive

Ý nghĩa

Yêu cầu hay khiến ai làm điều gì.

Bị yêu cầu hay được yêu cầu làm điều gì.

Cấu trúc

Make somebody do something

Be made somebody to do something

Ví dụ

They make me feel better by their careness. (Họ làm cho tôi cảm thấy khỏe hơn bởi sự chăm sóc của họ.)

I am made to feel confident by your kindness. (Tôi đã được cảm thấy tự tin bởi sự tử tế của bạn.)

Các cấu trúc đồng nghĩa với make somebody trong tiếng Anh

Một vài cấu trúc đồng nghĩa với cụm từ make somebody

Trong ngữ pháp tiếng Anh không chỉ có cấu trúc của mang ý nghĩa cầu khiến như make somebody mà người học tiếng Anh còn được tiếp cận nhiều cấu trúc khác mang tính chất sai khiến hay bắt buộc người nào đó làm điều gì.

Causative structure

Meaning

Example

Let somebody do something

Cho phép ai đó làm điều gì mà họ muốn và bạn không thể can thiệp vào.

You could let him drink beers. (Bạn có thể để cho anh ấy uống bia đi.)

Get somebody to do something

Bắt buộc ai đó làm điều gì.

Mary will get her husband to come home sooner than usual. (Mary sẽ bắt chồng của cô ấy về nhà sớm hơn bình thường.)

Have somebody do something

Nhờ vả ai hay yêu cầu ai làm điều gì.

My mother had a strange man to fix her broken car yesterday. (Mẹ của tôi đã nhờ một người đàn ông xa lạ sửa chiếc xe hơi bị hư của bà ấy vào ngày hôm qua. )

Force somebody to do something

Ép buộc hay khiến ai làm gì

The police forced that man to drive away immediately. (Cảnh sát đã bắt buộc người đàn ông đó phải lái xe đi ngay lập tức.)

Đoạn văn giao tiếp sử dụng cấu trúc make somebody

Ứng dụng của cụm từ make somebody trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày

Thông qua đoạn hội thoại giao tiếp có sử dụng cấu trúc của cụm từ make somebody mà người học tiếng Anh có thể biết được cách sử dụng của cụm từ phổ biến này như thế nào?

William: Can you help me do this? (Anh có thể giúp tôi làm cái này được không?)

Tommy: Sure. What are you trying to do? (Được. Anh cố gắng làm cái này để làm gì?)

William: I'm trying to put up this tent. It makes me avoid the hot weather in this place. (Tôi có những chiếc lều này nó giúp tôi tránh được cái thời tiết nóng nực ở nơi này.)

Tommy: Oh, it's easy. Let me show you what to do. (Ồ, dễ thôi. Để tôi chỉ cho anh cách làm nhé.)

William: Wow, that was so easy for you. (Ồ, cái này dễ dàng với anh quá nhỉ.)

Tommy: Yeah, I was in the army. We do this all the time. (À, tôi đã ở trong quân đội. Chúng tôi làm cái này hoài à.)

William: Really? If not, you made your captain angry so much. (Thật sao? Nếu không anh sẽ làm cho đội trưởng của anh nổi giận rất nhiều.)

Tommy: Of course. We must obey his words. Because we were soldiers in the wars. (Dĩ nhiên rồi. Chúng tôi phải tuân lệnh của anh ấy. Bởi vì chúng tôi là những người lính trong các cuộc chiến mà.)

William: OK. Thanks alot. (Được rồi. Cảm ơn nhiều.)

Tommy: No problem. Have a nice trip. (Không có gì. Chúc anh một kỳ nghỉ vui vẻ.)

Bài tập trắc nghiệm cấu trúc make somebody chuẩn nhất

Người học tiếng Anh có thể dựa vào những cấu trúc của cụm từ make somebody để đưa ra những lựa chọn đúng đắn cho các câu hỏi trắc nghiệm sau đây:

Câu 1: The long trip makes us really …

A. Tired B. Be tired C. Feel tired D. Not tired

Câu 2: After divorce, my old husband made me … that house as soon as possible.

A. To leave B. Leave C. Leaving D. Leaves

Câu 3: Our English teacher makes all of us … that word many times at lunch.

A. Wrote B. To write C. Writing D. Write

Câu 4: My father made me … Math overnight to get 10 marks.

A. Studies B. To study C. Study D. Studying

Câu 5: I always make my children … for their bad behavior to other people.

A. Apologize B. Apologizing C. To apologize D. Apologizes

Đáp án:

  1. A
  2. B
  3. D
  4. C
  5. A

Như vậy, người học tiếng Anh có thể lựa chọn cấu trúc make somebody chuẩn xác dựa vào những thông tin đã cung cấp trong bài viết chuyên mục ngày hôm nay. Ngoài ra người học tiếng Anh cũng có thể cảm nhận thêm những bài viết hữu ích liên quan đến các đặc điểm ngữ pháp cơ bản trên Học tiếng Anh mỗi ngày.

Cùng chuyên mục:

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là gì? Cách chia động từ kneel chính xác nhất

Quá khứ của kneel là kneeled/knelt có thể sử dụng trong cả quá khứ đơn…

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ gì? Nghĩa và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Borrow đi với giới từ from nghĩa là mượn vay đồ vật, tiền bạc từ…

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là gì? Cách chia động từ hide chuẩn nhất

Quá khứ của hide là hid (quá khứ đơn) và hidden (quá khứ phân từ),…

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Cấu trúc offer quan trọng và cách dùng chuẩn trong tiếng Anh

Offer nghĩa trong tiếng Anh là đề nghị, đưa ra, cung cấp, tiếp cận, mời…

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là gì? Cách chia động từ hand-feed chuẩn nhất

Quá khứ của hand-feed là hand-fed, quá khứ đơn hay quá khứ phân từ đều…

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast là gì? Chia động từ roughcast chuẩn

Quá khứ của roughcast ở cột V2 và V3 là roughcasted, thường được dùng trong…

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite là gì? Cách chia động từ handwrite chuẩn

Quá khứ của handwrite ở dạng quá khứ đơn là handwrote, quá khứ phân từ…

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc fail to V hay V-ing đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh

Fail to V hay V-ing được sử dụng chuẩn xác theo quy tắc ngữ pháp…

Link xoilac 1 anstad.com, Link xoilac 2 sosmap.net, Link xoilac 3 cultureandyouth.org, Link xoilac 4 xoilac1.site, Link xoilac 5 phongkhamago.com, Link xoilac 6 myphamtocso1.com, Link xoilac 7 greenparkhadong.com, Link xoilac 8 xmx21.com, Link 6686 design 686.design, Link 6686 blog 6686.blog, Link 6686 express 6686.express, Link nha cai uy tin, Link 6686 bet, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link trực tiếp bóng đá colatv, Link rakhoi, Link caheo, Link mitom, Link saoke, Link vaoroi, Link cakhiatv, Link 90phut, Link socolive, Link xoivotv, Link cakhia, Link vebo, Link xoilac, Link xoilactv, Link xoilac tv, Link xôi lạc tv, Link xoi lac tv, Link xem bóng đá, Link trực tiếp bóng đá, Link xem bong da, Link xem bong da, Link truc tiep bong da, Link xem bóng đá trực tiếp, Link bancah5, trang cá độ bóng đá, trang cá cược bóng đá, trang ca do bong da, trực tiếp bóng đá, xoilac tv, rakhoi tv, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, mitom tv, truc tiep bong da, xem trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá hôm nay, 90phut trực tiếp bóng đá, trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, vaoroitv, xôi lạc, saoke tv, top 10 nhà cái uy tín, nhà cái uy tín, nha cai uy tin, xem trực tiếp bóng đá, bóng đá trực tiếp, truc tiep bong da, xem bong da, caheo, socolive, xem bong da, xem bóng đá trực tuyến,
Top